vanban.org

Quyết định 06/2018/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 04/2018/TLST- DS ngày 26 tháng 03 năm 2018 về Tranh chấp quyền sử dụng đất giữa các đương sự: 1.

(2).Bà Đoàn Thị T1, sinh năm 1966; Địa chỉ: Thôn N1, xã T2, huyện T3, tỉnh Thái Bình; 2.Bị đơn: Ông Đoàn Văn H1 (Tên gọi khác: Đoàn Văn H2), sinh năm 1955; Địa chỉ: Thôn N1, xã T2, huyện T3, tỉnh Thái Bình. Bà Đào Thị N2, sinh năm 1956; Địa chỉ: Thôn N1, xã T2, huyện T3, tỉnh Thái Bình. 3.Người… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Bà L, bà T khởi kiện tranh chấp quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 04/2018/TLST- DS ngày 26 tháng 03 năm 2018 về Tranh chấp quyền sử dụng đất giữa các đương sự: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁI THỤY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THÁI BÌNH
Số: 06/2018/QĐST-DS
Thái Thụy, ngày 21 tháng 09 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH Vớ i Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Tòng. Các Hội thẩm nhân dân: 1.Ông Ngô Văn Sang; 2.Ông Nguyễn Bá Đă ̣ng. Căn cứ vào các điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; -Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; -Xét thấy: Nguyên đơn là bà Đoàn Thi ̣ L 1 và bà Đoàn Thị T1 đều rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo Điểm c Khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 04/2018/TLST- DS ngày 26 tháng 03 năm 2018 về Tranh chấp quyền sử dụng đất giữa các đương sự: 1.Nguyên đơn: (1). Bà Đoàn Thị L1, sinh năm 1963; Địa chỉ: Thôn B, xã T2, huyện T3, tỉnh Thái Bình;

(2).Bà Đoàn Thị T1, sinh năm 1966; Địa chỉ: Thôn N1, xã T2, huyện T3, tỉnh Thái Bình; 2.Bị đơn: Ông Đoàn Văn H1 (Tên gọi khác: Đoàn Văn H2), sinh năm 1955; Địa chỉ: Thôn N1, xã T2, huyện T3, tỉnh Thái Bình.

Bà Đào Thị N2, sinh năm 1956; Địa chỉ: Thôn N1, xã T2, huyện T3, tỉnh Thái Bình. 3.Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: -Chị Đoàn Thị H3, sinh năm 1978; Nơi công tác: Trường C1 Thái Bình. Người đại diện theo ủy quyền của chị H3 là ông H1, bà N2 (Văn bản ủy quyền không đề ngày tháng năm). -Chị Đoàn Thị H4, sinh năm 1980; Địa chỉ: Khu xxx, thị trấn D, huyện T3, tỉnh Thái Bình. Người đại diện theo ủy quyền của chị H4 là ông H1, bà N2 (Văn bản ủy quyền được Ủ y ban nhân dân thị trấn D xác nhận ngày 02/8/2018). -Anh Đoàn Văn H5, sinh năm 1982; Địa chỉ: Xã T2, huyện T3, tỉnh Thái Bình; -Uỷ ban nhân dân (sau đây viết là UBND) huyện T3, tỉnh Thái Bình. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đình D- Chức vụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Đức T4- Chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm phát triển quỹ đất huyện T3 (Văn bản ủy quyền ngày 09/8/2018). 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: -Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án. -Trả lại bà Đoàn Thị L1, bà Đoàn Thị T1 số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0001370 ngày 26 tháng 03 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ