vanban.org

Quyết định 06/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang Tuyên án 02/04/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1974. Trú quán: Thôn V, xã T, huyện G, tỉnh Bắc Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn VĂn L - Hoàng Thị P "tranh chấp hợp đồng vay tài sản""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2018/QĐST-DSBắc Giang, ngày 02 tháng 4 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Hà.

Các Hội thẩm nhân dân:1. Bà Nguyễn Thu Hương;

2. Ông Nguyễn Văn Môn.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235, Điều 244 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 175/2017/TLST-DS ngày 31 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Tại đơn khởi kiện và quá trình tố tụng tại Tòa án anh Nguyễn Văn L yêu cầu chị Hoàng Thị P phải trả cho anh và chị Phan Thị T tổng số tiền 1.660.000.000đồng. Tại phiên tòa, anh Nguyễn Văn L thay đổi yêu cầu khởi kiện chỉ yêu cầu chị Hoàng Thị P có nghĩa vụ trả cho vợ chồng anh số tiền 1.200.000.000đồng theo hợp vay tiền ngày 21/3/2017. Anh L không yêu cầu chị P phải trả số tiền 180.000.000đồng theo giấy cầm đồ ngày 05/8/2017 và số tiền 280.000.000đồng theo giấy cầm đồ ngày 20/8/2017. Việc thay đổi yêu cầu của nguyên đơn không vượt quá phạm vi yêu cầu khởi kiện ban đầu, nên hội đồng xét xử chấp nhận việc thay đổi yêu cầu của anh L.

Theo đơn khởi kiện nguyên đơn yêu cầu anh Nguyễn Ngọc T (là chồng chị P) có nghĩa vụ liên đới trả nợ cùng với chị Hoàng Thị P. Anh T xác định không liên quan gì và đề nghị không triệu tập tham gia tố tụng trong vụ án. Tại phiên tòa Nguyên đơn là anh Nguyễn Văn L, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là chị Phan Thị T thay đổi yêu cầu, không yêu cầu anh Nguyễn Ngọc T có nghĩa vụ liên đới trả nợ cùng chị P, bị đơn là chị P xác định anh Nguyễn Ngọc T không có liên quan gì đến khoản nợ.

Tại phiên toà, các đương sự có mặt tại phiên tòa thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án, thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và không ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ của đương sự vắng mặt là anh Nguyễn Ngọc T.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1974.

Trú quán: Thôn V, xã T, huyện G, tỉnh Bắc Giang.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Độ – Luật sư văn phòng luật sư Cao Đức - Đoàn luật sư tỉnh Bắc Giang.

1.2. Bị đơn: - Chị Hoàng Thị P, sinh năm 1985

- Anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1961

Địa chỉ: Số A, đường L, phường D, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.

1.3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Phan Thị T, sinh năm 1976

Địa chỉ: Thôn V, xã T, huyện G, tỉnh Bắc Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Chị Hoàng Thị P cam kết có nghĩa vụ trả cho anh Nguyễn Văn L và chị Phan Thị T số tiền 1.200.000.000đồng (Bằng chữ: Một tỷ, hai trăm triệu đồng chẵn).

2.2. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.3 Về án phí: Các bên thỏa thuận:

- Chị Hoàng Thị P chịu 48.000.000đồng (Bốn mươi tám triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

- Anh Nguyễn Văn L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, trả lại anh Lai số tiền 15.450.000đồng (mười lăm triệu bốn trăm lăm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2012/06408 ngày 31/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố B.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ