- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phan H - Trương Thị T tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY AN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2018/QĐST-DS | Tuy An, ngày 21 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2018/TLST-DS ngày 03 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Phan H – sinh năm 1967; Trú tại: Khu phố B, phường X, thị xã S, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Chị Trương Thị T – sinh năm 1993; Trú tại: Thôn Q, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Chị Trương Thị T có nghĩa vụ trả nợ cho ông Phan H số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) theo thời gian và số tiền trả nợ như sau: + Đến ngày 11/6/2018, chị T có nghĩa vụ trả cho ông H 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng). + Đến ngày 11/7/2018, chị T có nghĩa vụ trả cho ông H 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng)
- Về án phí: + Chị Trương Thị T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 750.000đ (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. + Hoàn trả cho nguyên đơn ông Phan H số tiền 750.000đ (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại biên lai thu tiền số 0007277 ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện Tuy An; - THADS huyện T; - Đương sự; - Lưu hs, AV. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thanh Tùng |