vanban.org

Quyết định 06/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Hồng H, sinh năm 1980 Địa chỉ: thôn Đ, xã Đ, huyện L, tỉnh Hoà Bình Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn chị Trần Hồng H - bị đơn bà Nguyễn Thị Quế"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC THUỶ
TỈNH HOÀ BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2018/QĐST- DSLạc Thuỷ, ngày 16 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 1 Điều 147 BLTTDS 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2018/TLST- DS ngày 11 tháng 9 năm 2018,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Hồng H, sinh năm 1980

Địa chỉ: thôn Đ, xã Đ, huyện L, tỉnh Hoà Bình

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Q, sinh năm 1964

Địa chỉ: khu 2, thị trấn C, huyện L, tỉnh Hoà Bình

Nơi làm việc: Trường mầm non xã Đ, huyện L, tỉnh Hoà Bình

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Trần Hồng H và bà Nguyễn Thị Q nhất trí bà Q còn nợ chị H số tiền 40.000.000 đ (Bốn mươi triệu đồng) và hai bên thoả thuận:

a. Về trách nhiệm dân sự:

Bà Nguyễn Thị Q có trách nhiệm trả cho chị Trần Hồng H làm 06 lần kể

từ tháng 01/2019 đến tháng 06/2019, mỗi tháng trả một lần với số tiền là 7.000.000 đồng (bảy triệu đồng); lần cuối cùng trả 5.000.000 đồng (năm triệu đồng).

Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật hoặc có đơn yêu cầu của bên được thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành xong số tiền phải thi hành thì còn phải chịu thêm phần lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền chậm trả tại thời điểm thi hành án.

b. Về án phí:

Chị Trần Hồng H phải nộp 500.000 đồng (năm trăm nghìn đồng) tiền án phí

dân sự sơ thẩm, được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005560 ngày 11/9/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạc Thuỷ. Chị H còn được hoàn trả lại 637.000 đồng (Sáu trăm ba mươi bảy nghìn đồng).

Bà Nguyễn Thị Q phải nộp 500.000 đồng (năm trăm nghìn đồng) tiền án

phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ