- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK TÔ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:06 /2018/QĐST-DS | Đăk Tô, ngày 24 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào các điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự:
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 20/2018/TLST-DS ngày 14 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng CS. Người đại diện theo ủy quyền ông: Nguyễn Văn T - Giám đốc Phòng giao dịch NHCS huyện C, tỉnh Kon Tum.
Địa chỉ: Khối 5 thị trấn Đ , Huyện C, tỉnh Kon Tum;
- Bị Đơn: Chị Lê Thị T ;
Trú tại: Thôn 6, xã K Đ, huyện C, tỉnh Kon Tum.
2. Sự Thỏa thuận của các đƣơng sự nhƣ sau:
- Chị Lê Thị T có nợ Phòng giao dịch NHCS huyện C số tiền gốc là 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng), lãi suất phát sinh là 10.834đ (mười nghìn tám trăm ba mươi tư đồng). Tổng cộng cả gốc và lãi suất là 30.010.834đ (ba mươi triệu không trăm mười nghìn tám trăm ba mươi tư đồng);
Chị T trả toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi suất phát sinh trên cho Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện C vào ngày 26/8/2018.
- Áp dụng điều 357 Bộ luật dân sự nếu hết thời hạn thỏa thuận nêu trên và Phòng giao dịch Ngân hàng CS huyện C có đơn yêu cầu thi hành án mà chị T không trả đủ số tiền nợ cho Ngân hàng thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
- Về án phí: Áp dụng khoản 3 điều 147 BLTTDS; điểm b khoản 1 điều 24, khoản 2, khoản 7 điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Lê Thị T phải nộp tiền án phí sơ thẩm có giá ngạch là 750.000đ (bảy trăm năm mươi nghìn đồng)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự
| Nơi nhận - Các đương sự; - VKSND huyện Đăk Tô; -VKSND tỉnh Kon Tum; -THA huyện Đăk Tô; - TAND tỉnh Kon Tum; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Long |