vanban.org

Quyết định 06/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn : Chị Trương Thị T Trú tại: Thôn M, xã C, huyện C, Thanh hóa.

Chị Phạm Thị V Trú tại: Thôn M, xã C, huyện C, Thanh hóa. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp HĐ vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn : Chị Trương Thị T Trú tại: Thôn M, xã C, huyện C, Thanh hóa.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; Điều 19 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM THUỶ
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2018/QĐST- DSCẩm thuỷ, ngày 15 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào điều 357, 463, 466 và điều 468- Bộ luật dân sự năm 2015. Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 7 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 15/2018/TLST - DS ngày 22 tháng 5 năm 2018

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn : Chị Trương Thị T Trú tại: Thôn M, xã C, huyện C, Thanh hóa. Bị đơn :

Chị Phạm Thị V Trú tại: Thôn M, xã C, huyện C, Thanh hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Phạm Thị V phải có trách nhiệm trả cho chị Trương Thị T số tiền vay gốc 42.400.000đ (bốn mươi hai triệu, bốn trăm nghìn đồng). Tiền lãi tính đến ngày 7/6/2018 là 2.600.000đ. Tổng cả gốc và lãi là 45.000.000đ (bốn mươi lăm triệu đồng).

Hai bên thống nhất thời gian trả nợ như sau: Chị V trả cho chị T thành 2 đợt. Đợt 1 trả 22.000.000đ vào ngày 25/6/2018. Đợt 2 trả 23.000.000đ vào ngày 25/12/2018.

Kể từ sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật, chị V không thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho chị T, chị T làm đơn yêu cầu thi hành, thì chị V phải chịu lãi suất phát sinh do chậm trả tiền theo quy định tại điều 357 - Bộ luật dân sự 2015.

Về án phí: áp dụng khoản 3 điều 147 – BLTTDS, điểm b khoản 1 điều 24, khoản 6 điều 19 và khoản 7 điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Chị Trương Thị T phải chịu 562.500đ án phí DSST, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 1.100.000đ đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0003674 ngày 21/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Thuỷ. Như vậy chị T còn được nhận lại 537.500đ.

Chị Phạm Thị V phải chịu 562.500đ án phí DSST.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ