vanban.org

Quyết định 06/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 07/03/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 62/2016/TLST-DS ngày 23/6/2016 về việc Tranh chấp Hợp đồng tín dụng giữa:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Th Trụ sở: Tầng 1 - 7 Toà nhà Th1, số 72 Tr, quận H, TP. Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Anh D1 – Trưởng bộ phận xử lý nợ; ông Nguyễn Đăng L1 – Chuyên… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ T-H"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 62/2016/TLST-DS ngày 23/6/2016 về việc Tranh chấp Hợp đồng tín dụng giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN L
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2018/QĐST-DSL, ngày 07 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, điểm c Khoản 1 Điều 217, Điều 218, Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 62/2016/TLST-DS ngày 23/6/2016 về việc Tranh chấp Hợp đồng tín dụng; Xét thấy: Ngày 07/3/2018, nguyên đơn Ngân hàng TMCP Việt Nam Th có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện. Việc rút đơn này hoàn toàn tự nguyện và được Tòa án chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 62/2016/TLST-DS ngày 23/6/2016 về việc Tranh chấp Hợp đồng tín dụng giữa:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Th Trụ sở: Tầng 1 - 7 Toà nhà Th1, số 72 Tr, quận H, TP. Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Anh D1 – Trưởng bộ phận xử lý nợ; ông Nguyễn Đăng L1 – Chuyên viên xử lý nợ và ông Nguyễn Văn D2 – Chuyên viên xử lý nợ. (Theo Văn bản ủy quyền số 02/2015/UQ-HĐQT ngày 11/02/2015 và văn bản ủy quyền số 110/2016/UQ-VPB ngày 10/01/2017)

- Bị đơn: Anh Nguyễn Đăng T - Sinh năm 1972

Chị Nguyễn Thị Thu H1 - Sinh năm 1977 Cùng địa chỉ: Số 105 đường Ng, phường Ng, quận L, TP. Hà Nội

- Những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Nguyễn Thị Bích Ng1 - Sinh năm: 1946 Địa chỉ: Tổ 4, Ấp 1, xã Nh, H2, TP. Hồ Chí Minh. 2. Ông Nguyễn Đăng Nh1 - Sinh năm; 1948 Địa chỉ: Số 26 ngõ 66 đường Ng, Tổ 08 phường Ng, quận L, TP. Hà Nội. 3. Bà Nguyễn Thị H3 – Sinh năm: 1953 4. Ông Nguyễn Đăng C – Sinh năm: 1957 5. Ông Nguyễn Đăng M – Sinh năm: 1959 6. Bà Lương Thị Bích D3 – Sinh năm: 1969 7. Cháu Nguyễn Đăng Hải B – Sinh năm: 1992 8. Cháu Nguyễn Thị Minh Ch – Sinh năm: 1995 9. Ông Nguyễn Đăng T2 – Sinh năm: 1962 10. Bà Trần Thị S – Sinh năm: 1973 11. Cháu Nguyễn Đăng Ph – Sinh năm: 1992 12. Cháu Nguyễn Đăng V – Sinh năm: 1998 13. Cháu Nguyễn Tuyết A – Sinh năm: 2000 14. Ông Nguyễn Đăng T3 – Sinh năm: 1964 15. Bà Lưu Thị H4 – Sinh năm: 1969 16. Cháu Nguyễn Đăng D4 – Sinh năm: 2008 17. Cháu Nguyễn Lưu Bảo Ch2 – Sinh năm: 2009 18. Ông Nguyễn Đăng T4 – Sinh năm: 1970 19. Chị Hoàng Bích H5 – Sinh năm: 1971 20. Cháu Nguyễn Đăng Kh – Sinh năm: 1997 21. Cháu Nguyễn Việt A1 – Sinh năm: 2006 22. Cháu Nguyễn Thị Trâm A2 – Sinh năm: 1999 23. Cháu Nguyễn Thị Tường V1 – Sinh năm: 2001 Cùng địa chỉ: Số 105 đường Ng, phường Ng, quận L, TP. Hà Nội. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Hoàn trả nguyên đơn Ngân hàng Việt Nam Th 57.907.500 đồng (Năm mươi bảy triệu, chín trăm linh bảy nghìn, năm trăm đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận L, TP. Hà Nội theo Biên lai thu tiền số 08537 ngày 23/6/2016. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày (Bảy) kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ