vanban.org

Quyết định 06/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. An Dương, TP. Hải Phòng Tuyên án 24/10/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V(gọi tắt là Ngân hàng); địa chỉ: Số 89 L, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Ngô Văn P và bà Trần Thị Thùy L trú tại số 16A/119 T, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2018/QĐST-DSA, ngày 24 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 45/2018/TLST-DS ngày 26 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V(gọi tắt là Ngân hàng); địa chỉ: Số 89 L, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Ngô Văn P và bà Trần Thị Thùy L trú tại số 16A/119 T, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Giấy ủy quyền số 219/2018/UQ-VPB ngày 13 tháng 9 năm 2018).

Bị đơn: Ông Trần Quang V; địa chỉ cư trú: Thôn 5 N, xã A huyện A, T.P Hải Phòng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số nợ: Tính đến hết ngày 16 tháng 10 năm 2018, ông Trần Quang V còn nợ Ngân hàng số tiền 88.044.000 đồng, trong đó: Nợ gốc là 52.943.001 đồng, nợ lãi là: 35.060.999 đồng.

- Về nghĩa vụ thanh toán: Ông Trần Quang V phải thanh toán cho Ngân hàng số tiền 88.004.000 đồng, trong đó: Nợ gốc là 52.943.001 đồng, nợ lãi là 35.060.999 đồng. Kể từ ngày 17 tháng 10 năm 2018, ông Trần Quang V phải chịu lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số: 20131029-133036-0001 ngày 29 tháng 10

1

năm 2013 (gọi tắt là Hợp đồng tín dụng) cho đến khi ông V trả hết toàn bộ khoản nợ gốc.

3. Về thời hạn thanh toán: Từ tháng 10 năm 2018 đến tháng 9 năm 2019, mỗi tháng ông V có trách nhiệm trả cho Ngân hàng 4.000.000đồng chậm nhất vào ngày 30 hàng tháng. Chậm nhất vào ngày 30 tháng 10 năm 2019, ông V phải trả cho Ngân hàng số tiền nợ gốc còn lại là 4.943.001đồng.

Nếu ông Trần Quang V thực hiện việc trả nợ theo đúng thời hạn nêu trên thì Ngân hàng sẽ miễn số tiền lãi 35.060.999đồng và tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng kể từ ngày 17 tháng 10 năm 2018 cho ông V. Nếu ông V vi phạm nghĩa vụ trả nợ trong bất kỳ tháng nào thì ông V phải có trách nhiệm trả cho Ngân hàng số tiền lãi 35.060.999đồng và số tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng kể từ ngày 17 tháng 10 năm 2018 cho đến khi ông V trả xong toàn bộ khoản nợ gốc.

Ngân hàng không yêu cầu ông V phải trả số tiền lãi theo hợp đồng tín dụng từ ngày 18 tháng 8 năm 2018 đến ngày 16 tháng 10 năm 2018.

- Về án phí: Ông Trần Quang V phải chịu 2.201.000đồng án phí dân sự sơ thẩm để nộp ngân sách Nhà nước.

Trả lại cho Ngân hàng số tiền tạm ứng án phí 2.200.000đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0015372 ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ