- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa nguyên đơn Ngân hàng TMCP N với bị đơn Nguyễn Thị Y, Nguyễn S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VẠN NINH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2018/QĐST-DS | Vạn Ninh, ngày 27 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2018/TLST-DS ngày 22 tháng 01 năm 2018;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần N; Địa chỉ: B đường C, phường K, Quận M, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: ông Phạm An N - Cán bộ xử lý nợ của Công ty TNHH Một thành viên Quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng Thương mại Cổ phần N. Địa chỉ: Số B đường N, phường T, Quận H, thành phố Hồ Chí Minh.
Là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền số 73B/2017/UQQT-NHNA ngày 21/3/2017 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Thương mại Cổ phần N và số 64/2017/UQ-NHNA-ACM ngày 24 tháng 10 năm 2017 của Chủ tịch công ty M).
* Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Y - sinh năm 1972 và anh Nguyễn S - sinh năm 1972; Cùng trú tại: thôn P, xã T, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
* Các đương sự thống nhất xác nhận tạm tính đến hết ngày 18 tháng 4 năm 2018 vợ chồng anh S, chị Y còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần N 110.961.504 đồng (một trăm mười triệu chín trăm sáu mươi mốt nghìn năm trăm lẻ bốn đồng), cụ thể như sau:
- Tiền gốc: 91.000.007 đồng (chín mươi mốt triệu không trăm lẻ bảy đồng).
- Tiền lãi trong hạn: 17.714.740 đồng (mười bảy triệu bảy trăm mười bốn nghìn bảy trăm bốn mươi đồng).
- Tiền lãi quá hạn: 2.246.757 đồng (hai triệu hai trăm bốn mươi sáu nghìn bảy trăm năm mươi bảy đồng).
* Các đương sự thống nhất thỏa thuận phương thức và thời hạn trả nợ số tiền gốc và lãi 110.961.504 đồng (một trăm mười triệu chín trăm sáu mươi mốt nghìn năm trăm lẻ bốn đồng) tạm tính đến hết ngày 18 tháng 4 năm 2018 của Hợp đồng tín dụng dư nợ giảm dần số: 0476/2014/411 ngày 04/11/2014, cụ thể như sau:
Ngày 20 tháng 10 năm 2018 anh Nguyễn S, chị Nguyễn Thị Y trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần N 110.961.504 đồng (một trăm mười triệu chín trăm sáu mươi mốt nghìn năm trăm lẻ bốn đồng).
Anh S, chị Y tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh kể từ ngày 19 tháng 4 năm 2018 đối với khoản nợ gốc của hợp đồng tín dụng trên cho đến khi thanh toán nợ xong, theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
* Xử lý tài sản bảo đảm:
- Sau khi anh Nguyễn S, chị Nguyễn Thị Y trả xong số nợ trên cho Ngân hàng Thương mại Cổ Nam Á, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nam Á có nghĩa vụ trả lại cho anh S, chị Y: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AM 458651, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: H01922 do Ủy ban nhân dân huyện Vạn Ninh cấp ngày 11/8/2008 cho anh Nguyễn S, chị Nguyễn Thị Y theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số: 0476-01/2014/411-BĐ ngày 04/11/2014 đã được Ủy ban nhân dân xã Vạn Thắng, huyện Vạn Ninh chứng thực và đã đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng tài nguyên và môi trường huyện Vạn Ninh.
- Nếu đến thời hạn đã thỏa thuận (hết ngày 20/10/2018) anh S, chị Y không trả đủ số tiền trên cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần N thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần N có quyền yêu cầu cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản của anh S, chị Y đã thế chấp để thu hồi đủ số nợ; cụ thể là Quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AM 458651, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: H01922 do Ủy ban nhân dân huyện Vạn Ninh cấp ngày 11/8/2008 cho anh Nguyễn S, chị Nguyễn Thị Y theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số: 0476-01/2014/411-BĐ ngày 04/11/2014 đã được Ủy ban nhân dân xã Vạn Thắng, huyện Vạn Ninh chứng thực và đã đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng tài nguyên và môi trường huyện Vạn Ninh.
- Về án phí:
+ Chị Nguyễn Thị Y, anh Nguyễn S phải chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 2.774.037 đồng (hai triệu bảy trăm bảy mươi bốn nghìn không trăm ba mươi bảy đồng).
+ Ngân hàng Thương mại Cổ phần N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho ngân hàng số tiền 2.638.000 đồng (hai triệu sáu trăm ba mươi tám nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0013962 ngày 19 tháng 01 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vạn Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
* Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện Vạn Ninh; - Chi cục THA huyện Vạn Ninh; - Các đương sự; - Lưu quyết định; - Lưu hồ sơ,VT, AV. | Nguyễn Văn Trừ |