vanban.org

Quyết định 06/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sà i Gò n – Hà Nội. Đị a chỉ : số 77, đườ ng Trầ n Hưng Đạ o, quậ n Hoà n Kiế m, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Sài – Hà Nội tranh chấp hợp đồng tín dụng với Anh Nguyễn Xuân T và Chị Phạm Thị P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆ N THUẬ N THÀNH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2018/QĐST - DSThuậ n Thà nh, ngày 03 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2018 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 279/2018/TLST - DS ngày 25/9/2018.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sà i Gò n – Hà Nội.

Đị a chỉ : số 77, đườ ng Trầ n Hưng Đạ o, quậ n Hoà n Kiế m, thành phố Hà Nội.

Đạ i diệ n theo phá p luậ t: Ông Nguyễ n Văn L- Chứ c vụ : Tổ ng Giá m đố c

Đại diện theo uỷ quyền:

Ông Hoà ng Xuân Q- Chứ c vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh Kinh Bắc.

Ông Nguyễn Văn V- Chứ c vụ : Chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh Kinh Bắc

Địa chỉ: Đường L, phường Đ, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.

Bị đơn: Anh Nguyễ n Xuân T, sinh năm 1991.

Chị Phạm Thị P, sinh năm 1990.

Đị a chi: Xó̉

m 2, thôn L, thị trấn H, huyệ n Thuậ n Thà nh, tỉnh Bắc Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về nghĩa vụ trả nợ: Anh Nguyễ n Xuân T, chị Phạm Thị P đồng ý trả nợ cho Ngân hà ng TMCP Sà i Gò n – Hà Nội tổ ng số tiề n gố c và lã i tạm tính đến ngày 22/11/2018 là 5.071.703.373 đồng (Năm tỷ không trăm bả y mươi mố t triệ u bả y trăm linh ba nghì n ba trăm bả y mươi ba đồ ng ). Cụ thể: Tiề n gố c: 4.500.000.000 đồ ng (Bố n tỷ năm trăm triệ u đồ ng), tiề n lãi vay: 544.241.088 đồng (Năm trăm bố n mươi bốn triệu hai trăm bốn mươi mốt nghìn không trăm tám mươi tám đồng , lãi phạt: 27.462.285 đồng (Hai mươi bả y triệ u bố n trăm sá u mươi hai nghì n hai trăm tám mươi lăm đồng

) theo Hợp đồng tín dụng trung dà i hạ n số

54/2017/HĐTDTDH- CN/SHB.112100 ngày 13/11/2017 đã ký giữ a anh Nguyễ n Xuân T, chị Phạm Thị P và Ngân hà ng TMCP Sà i Gò n Hà Nộ i - Chi nhá nh Kinh Bắ c.

Thờ i hạ n trả nợ đến hết ngày 31/12/2018.

Kể từ ngà y 23/11/2018, anh Nguyễ n Xuân T , chị Phạm Thị P tiế p tục phải chịu lãi suất nợ quá hạn, lãi phạt theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết với Ngân hàng.

Sau khi anh Nguyễ n Xuân T , chị Phạm Thị P trả hết nợ cho Ngân hàng thì phía Ngân hàng có nghĩa vụ giải chấp tài sản thế chấp của anh Nguyễ n Xuân T, chị Phạm Thị P theo quy đị nh củ a phá p luậ t.

Nế u anh Nguyễ n Xuân T , chị Phạm Thị P vi phạ m thờ i hạ n trả nợ mà các bên đã thỏ a thuậ n thì Ngân hà ng có quyề n đề nghị Cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp mà anh Nguyễ n Xuân T , chị Phạm Thị P đã thế chấ p cho Ngân hàng theo Hợp đồng thế chấp quyề n sử dụ ng đấ t và tà i sả n gắ n liề n trên đấ t số 164/2017/HĐTC –CN/SHB.112110 ngày 13/11/2007 đã ký để Ngân hà ng thu hồ i nợ theo quy đị nh củ a phá p luậ t.

Cụ thể tài sản thế chấp là toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của thửa đất số 106, tờ bản đồ số 27, diện tích 82,8m2 tại phườ ng Kinh Bắ c , thành phố Bắc Ninh , tỉnh Bắc Ninh và tài sản gắn liền với đất là ngôi nhà kiên cố 01 tầ ng có diệ n tí ch xây dự ng 62,2m2. Thửa đất này được UBND thà nh phố Bắ c Ninh, tỉnh Bắc Ninh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất , quyề n sở hữ u nhà ở và tài sản khác gắn liền vớ i đấ t số BN 538400 ngày 15/8/2013 mang tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là bà Nguyễn Hồng Nhung. Ngày 06/11/2017, anh Nguyễ n Xuân T và chị Phạm Thị P nhậ n chuyể n nhượ ng củ a bà Nguyễ n Hồ n g Nhung theo hồ sơ số 999. Ngày 07/11/2017 đượ c Văn phò ng đăng ký đấ t đai thà nh phố Bắ c Ninh xá c nhậ n.

Về chi phí xem xé t thẩ m đị nh tạ i chỗ : Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội tự nguyệ n chịu 5.000.000đ (Năm triệ u đồ ng) tiề n chi phí xem xét thẩm định tại chỗ theo quy đị nh củ a phá p luậ t. Xác nhận Ngân hàng đã nộp đủ số tiền này.

Về án phí: Anh Nguyễ n Xuân T , chị Phạm Thị P tự nguyệ n chị u 61.035.500đ (Sáu mươi mốt triệu không trăm ba mươi năm nghìn năm tr ăm đồ ng) (đã là m trò n số ) tiề n á n phí dân sự sơ thẩm theo quy đị nh củ a phá p luậ t.

Hoàn trả Ngân hà ng TMCP Sà i Gò n – Hà Nội số tiề n 56.400.000đ (Năm mươi sá u triệ u bố n trăm nghì n đồ ng ) tạm ứng án phí đã nộp

tại biên lai số AA/2012/01424 ngày 25/9/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Thành.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ