vanban.org

Quyết định 06/2018/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm...

TAND tỉnh Gia Lai Tuyên án 02/04/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 01/2016/TLST-DS ngày 29-2-2016 về việc “Tranh chấp đòi lại nhà cho mượn và yêu cầu hủy quyết định cá biệt số 619/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai” giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Thanh H; địa chỉ: Tổ 1, Ấp N,…

Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai; địa chỉ: 02 Trần , thành phố , tỉnh Gia Lai. Bà Lê Thị Ng; địa chỉ: Ấp 1A, xã A, huyện B, tỉnh Long An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "Trần Thanh H vs Công an tỉnh Gia Lai"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 01/2016/TLST-DS ngày 29-2-2016 về việc “Tranh chấp đòi lại nhà cho mượn và yêu cầu hủy quyết định cá biệt số 619/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai” giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Thanh H; địa chỉ: Tổ 1, Ấp N,…
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2018/QĐST- DSGia Lai, ngày 2 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 01/2016/TLST-DS ngày 29-2-2016 về việc “Tranh chấp đòi lại nhà cho mượn và yêu cầu hủy quyết định cá biệt số 619/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai” giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Thanh H; địa chỉ: Tổ 1, Ấp N, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần Thanh T; địa chỉ: Tổ 1, khu phố 4 đường Nguyễn H, huyện C, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Bị đơn: Công an tỉnh Gia Lai; địa chỉ: 267A Lý Thái T, thành phố , tỉnh Gia Lai. Do ông Huỳnh húc Đ- Trưởng phòng H, Công an tỉnh Gia Lai làm người đại diện theo ủy quyền. Ngư i c quyền lợi, ngh a v liên quan:

- Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai; địa chỉ: 02 Trần , thành phố , tỉnh Gia Lai.

- Bà Lê Thị Ng; địa chỉ: Ấp 1A, xã A, huyện B, tỉnh Long An.

- Bà Trần Ngọc H; địa chỉ: Ấp 1A, xã A, huyện B, tỉnh Long An.

- Bà Trần Lệ V; địa chỉ: 27/8 Nguyễn Thị Minh K, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

- Bà Trần Lệ N; địa chỉ: Khóm 2, phường 2, thị xã S, tỉnh Đồng Tháp.

- Bà Trần Thu T; địa chỉ: 45/39 Dương Bá T, phường 1, Quận 8, thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Trần Lệ Q; địa chỉ: 27/6 Nguyễn Thị Minh K, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

- Bà Trần Lệ S; địa chỉ: 86 đường 11, phường Tân K, Quận 7, thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông Trần L; địa chỉ: Ấp 1A, xã A, huyện B, tỉnh Long An.

- Ông Trần Q; địa chỉ: Ấp 1A, xã A, huyện B, tỉnh Long An.

- Bà Trần Lệ H1; địa chỉ: Ấp 1A, xã A, huyện B, tỉnh Long An. Người đại diện theo ủy quyền của bà Ng, bà H, bà V, bà N, bà T, bà Q, bà S, ông L, ông Q và bà H1: Ông Trần Thanh T; địa chỉ: Tổ 1, khu phố 4 đường Nguyễn H, huyện C, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Khi có quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, nguyên đơn có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự. Hoàn trả cho ông Trần Thanh H 200.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0000345 ngày 25-7-2016 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và chi phí định giá tài sản là 3.300.000 đồng; ông Trần Thanh H tự nguyện chịu toàn bộ 3.300.000 đồng này (ông Hiếu đã nộp đủ). 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ