- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Nguyễn Tuấn T yêu cầu tuyên bố chị Đỗ Thị T mất tích"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết viê êc dân sự về việc “ Tuyên bố một người mất tích” của anh Nguyễn Tuấn Thạch.
- Căn cứ chính? Điều 388 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 389 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2018/QĐDS - ST Ngày 17 tháng 5 năm 2018 V/v: “Tuyên bố một người mất tích” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH
Với thành phần giải quyết việc dân sự:
Chủ toạ phiên họp: Ông Nguyễn Quang Hòa - Thẩm phán
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thanh Thúy
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Thành tham gia phiên họp:
Bà Nguyễn Thị Hằng - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 5 năm 2018. Tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh mở phiên họp công khai để giải quyết việc dân sự thụ lý số 06/2017/TLST-VDS ngày 18/12/2017 về yêu cầu “ Tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp số 06/2018/QĐ-MPH ngày 02/05/2018. 1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Tuấn T SN 1980
Địa chỉ: Thôn L, xã S, huyê ên T, tỉnh B.
(Có mặt tại phiên họp) 2. Người bị yêu cầu: Chị Đỗ Thị T
SN 1984
HKTT: Thôn L, xã S, huyê ên T, tỉnh B
Nơi cư trú cuối cùng: Thôn L, xã T, huyê ên T, tỉnh B.
Hiê ên không rõ địa chỉ:
(Vắng mặt tại phiên họp)
3. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Toà án giải quyết: Anh Nguyễn Tuấn Thạch yêu cầu tuyên bố mất tích đối với chị Đỗ Thị T.
- Tại phiên họp anh T trình bày:
Anh và chị Đỗ Thị T xây dựng gia đình với nhau ngày 12 tháng 02 năm 2003. Trước khi kết hôn có được tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại UBND xã S, huyê ên T, tỉnh B. Sau khi cưới chị T về nhà anh làm dâu ngay, vợ chồng làm ăn chung cùng gia đình được khoảng 1 năm thì vợ chồng ăn riêng và ở riêng nhà.
Quá trình chung sống: Vợ chồng sống hòa thuận hạnh phúc được khoảng 4 năm thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm trong làm ăn và sinh hoạt hàng ngày. Dẫn đến thường xuyên cãi nói nhau không còn hạnh phúc. Từ tháng 03/2008 chị T đã về nhà mẹ đẻ ở , từ đó vợ chồng chấm dứt mọi quan hệ. Sau khi về nhà mẹ đẻ đến tháng 03/2009 chị T đã bỏ đi làm ăn xa, thỉnh thoảng có điê ên về hỏi thăm con nhưng anh có hỏi ở đâu thì chị Thâ êt không nói. Từ năm 2010 đến nay chị Thâ êt không có liên lạc gì với anh và gia đình. Từ khi bỏ nhà và địa phương đi cho đến nay chị T không về địa phương lần nào. Nay vì thời gian chị T bỏ đi đã 8 năm mà không có tin tức gì. Hiện nay chị Thâ êt ở đâu anh và gia đình chị T cũng không biết. Tôi đề nghị Toà án nhân dân huyện Thuận Thành tuyên bố mất tích đối với chị T.
Đến ngày 12/12/2017 anh nô êp đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Đỗ Thị T mất tích và đã được Tòa án ra quyết định thông báo theo quy định của pháp luật. Nên nay anh giữ nguyên yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Đỗ Thị T mất tích để làm cơ sở xin ly hôn với chị Đỗ Thị T.
Tại phiên họp hôm nay, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Thành tham gia phiên họp phát biểu ý kiến về thủ tục tố tụng: Toà án tiến hành thụ lý, giải quyết việc dân sự là đúng thẩm quyền và thời hạn theo quy định của pháp luật. Việc ra các văn bản tố tụng, cũng như các thủ tục tố tụng tại phiên họp đã tuân thủ đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự chấp hành đúng các quy định của pháp luật.
Về nội dung đề nghị hô êi đồng giải quyết viê êc dân sự: Căn cứ các Điều 388, Điều 389 Bộ luật tố tụng dân sự và và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ban thường vụ Quốc Hội về án, lệ phí Tòa án.
Chấp nhâ ên đơn yêu cầu của anh Nguyễn Tuấn T , tuyên bố chị Đỗ Thị T mất tích
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Cần buộc anh Nguyễn Tuấn T phải chịu lệ phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Toà án nhân dân huyện Thuận Thành nhận định:
Anh Nguyễn Tuấn T kết hôn với chị Đỗ Thị T vào ngày 12/02/2003, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Song Liễu, sau ngày cưới vợ chồng về chung sống với nhau ngay, vợ chồng sống hòa thuận hạnh phúc được 4 năm thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm trong làm ăn và sinh hoạt hàng ngày. Dẫn đến thường xuyên cãi nói nhau không còn hạnh phúc. Từ tháng 03/2008 chị T đã về nhà mẹ đẻ ở, từ đó vợ chồng chấm dứt mọi quan hệ. Sau khi về nhà mẹ đẻ đến tháng 03/2009 chị T đã bỏ đi làm ăn xa, thỉnh thoảng có điê ên về hỏi thăm con nhưng anh có hỏi ở đâu thì chị T không nói. Từ năm 2010 đến nay chị T không có liên lạc gì với anh và gia đình. Từ khi bỏ nhà và địa phương đi cho đến nay chị T không về địa phương lần nào, không ai biết được hiện tại chị T đang làm ăn, sinh sống ở đâu
Đến ngày 12/12/2017 anh T có đơn yêu cầu tuyên bố mất tích đối với chị Đỗ Thị T và đã được Tòa án thực hiện thủ tục thông báo tìm kiếm theo quy định của pháp luật, nhưng vẫn không có tin tức của chị Đỗ Thị T. Mặt khác đối với chị Đỗ Thị T đã bỏ địa phương đi từ tháng 3 năm 2009, Từ năm 2010 đến nay chị T biê êt tích không có liên lạc gì với anh và gia đình cho đến nay không lần nào quay về địa phương việc chị T đi biệt tích trên đã được chính quyền địa phương xác nhận.
Do vậy xét yêu cầu của anh Nguyễn Tuấn T đề nghị Tòa án huyện Thành tuyên bố chị Đỗ Thị T mất tích là có căn cứ nên cần được chấp nhận.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Cần buộc anh Nguyễn Tuấn T phải chịu lệ phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào các Điều 388; Điều 389 Bộ luật tố tụng dân sự. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí lệ phí Toà án.
1. Chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết viê êc dân sự về việc “ Tuyên bố một người mất tích” của anh Nguyễn Tuấn Thạch.
2. Tuyên bố Chị Đỗ Thị T - sinh năm 1984
HKTT: Thôn L, xã S, huyện, tỉnh B
Nơi cư trú cuối cùng: Thôn L, xã T, huyê ên T, tỉnh B mất tích
3. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Tuấn T phải chịu 300.000 đồng lệ phí việc dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền số 01189 ngày 18/12/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Thành.
4. Anh Nguyễn Tuấn T được quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
Chị Đỗ Thị T được quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày niêm yết quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh. - VKSND huyện. - Chi cục THADS huyện. - Đương sự. - Lưu HSVA,VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Quang Hòa |