- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự nhƣ sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2018/QĐDS-ST V/v“Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” | Đồng Phú, ngày 06 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
-Căn cứ vào biên bản hoà giải thành được lập ngày 29 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 97/2017/TLST-DS ngày 22 tháng 12 năm 2017;
XÉT THẤY
Các thoả thuận được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2018 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái với quy định của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự nhƣ sau:
* Nguyên đơn: Nguyễn Thị C, sinh năm 1954
Nguyễn Thị Thùy D, sinh năm 1983. Ủy quyền cho bà
Nguyễn Thị C theo văn bản ủy quyền ngày 19/9/2017
Địa chỉ: Số 7, tổ 9, ấp 5, xã T, huyện Đ, tỉnh B.
* Bị đơn: Nguyễn Tiến L, sinh năm 1976
Nguyễn Thị X, sinh năm 1978 Địa chỉ: Số 136A, tổ 22, ấp 5, xã T, huyện Đ, tỉnh B
2/ Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
-Về khoản nợ: Các đương sự thống nhất là anh Nguyễn Tiến L còn nợ bà Nguyễn Thị C số tiền gốc là 46.000.000đồng (Bốn mươi sáu triệu đồng).
- Về lãi suất và các vấn đề khác: các bên đương sự thống nhất không yêu cầu nên không giải quyết.
-Về phương thức trả và thời gian trả: Vào ngày 18 (dương lịch) hàng tháng anh Nguyễn Tiến L và chị Nguyễn Thị X sẽ có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị C số tiền là 1.000.000đồng (Một triệu đồng). Thời gian trả bắt đầu từ ngày 18/02/2018 cho đến khi trả xong nợ.
Trường hợp anh L và chị X vi phạm nghĩa vụ trả nợ, bà Nguyễn Thị C có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền thi hành toàn bộ số nợ còn lại.
-Về án phí dân sự sơ thẩm: là 1.150.000 đồng các bên thống nhất thỏa thuận anh Nguyễn Tiến L, chị Nguyễn Thị X nộp. Hoàn lại cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.322.500 đồng theo biên lai thu tiền số 0024422 ngày 22/12/2017.
Kể từ ngày án có hiệu lực pháp luật và khi có đơn yêu cầu thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Thẩm Phán
| Nơi nhận: - TAND tỉnh B; - VKSND huyện Đ; - THADS huyện Đ; - Các đương sự; - Lưu. | Nguyễn Thị H |