vanban.org

Quyết định 06/2018/QĐ-DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Vũ Văn T, sinh năm 1983 Nơi cư trú: Thôn B, xã T, huyện K, tỉnh Hải Dương. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vũ Văn T- Nguyễn Hữu K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KINH MÔN
TỈNH HẢI DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2018/QĐST- DSKinh Môn, ngày 28 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2018/TLST- DS ngày 02 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Vũ Văn T, sinh năm 1983

Nơi cư trú: Thôn B, xã T, huyện K, tỉnh Hải Dương.

Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu K, sinh năm 1968

Tên gọi khác: Nguyễn Hữu G

Bà Bùi Thị S, sinh năm 1969

Đều nơi cư trú: Thôn Q, xã TQ, huyện K, tỉnh Hải Dương.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Hữu K (G)và bà Bùi Thị S còn nợ anh Vũ Văn T 51.790.000 ( năm mươi mốt triệu bẩy trăm chín mươi nghìn) đồng. Ông Nguyễn Hữu K ( G) và bà Bùi Thị S trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền 51.790.000 đồng cho anh T làm 3 lần cụ thể như sau:

+ Lần thứ nhất: vào ngày 31/5/2018 trả 20.000.000 đồng

+ Lần thứ hai: vào ngày 31/8/2018 trả 15.000.000 đồng

+ Lần thứ ba: vào ngày 31/11/2018 trả 16.790.000 đồng.

Anh T tự nguyện không yêu cầu ông K, bà S phải trả tiền lãi suất.

KÓ tõ ngµy ng êi ® îc thi hµnh ¸n cã ®¬n yªu cÇu thi hµnh ¸n mµ bªn cã nghÜa vô chËm tr¶ tiÒn th× cßn ph¶i tr¶ l·i suất theo mức quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự, tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

- Về án phí: Anh Vũ Văn T phải chịu 650.000 ( sáu trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ông Nguyễn Hữu K ( G) và bà Bùi Thị S phải chịu 650.000 ( sáu trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh T được đối trừ với số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.300.000 ( một triệu ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số AA/2016/0001591 ngày 24/4/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kinh Môn. Anh T đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Chi cục thi hành án dân sự huyện Kinh Môn hoàn trả lại cho anh Vũ Văn T số tiền là 650.000 ( sáu trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ