- Tranh chấp gì? án hình sự — "Trịnh Thị Ngọc Q - phạm tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản (điều 143 Bộ luật hình sự năm 1999)"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số:.../.../TLPT-HS ngày.
- Căn cứ chính? Điều 342 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 348 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 45 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KONTUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2018/HSPT-QĐ | Kon Tum, ngày 12 tháng 7 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
Đình chỉ việc xét xử phúc thẩm
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Ngày 20 tháng 4 năm 2018, bị cáo Trịnh Ngọc Q có Đơn kháng cáo đối với Bản án hình sự sơ thẩm số 14/2018/HS-ST ngày 09 tháng 4 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện Đăk Hà với nội dung xin hưởng án treo. Ngày 10 tháng 7 năm 2018, người kháng cáo đã có Văn bản về việc rút toàn bộ kháng cáo. Xét thấy: Trước khi mở phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo đã rút toàn bộ kháng cáo. Căn cứ các điều 45, 342 và 348 của Bộ luật Tố tụng hình sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số: 15/2018/TLPT-HS ngày 16 tháng 5 năm 2018 đối với bị cáo Trịnh Ngọc Q phạm tội “Cố ý làm hư hỏng tài sản”. 2. Bản án hình sự sơ thẩm số: 14/2018/HS-ST ngày 09 tháng 4 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra Quyết định đình chỉ việc xét xử phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- VKSND tỉnh Kon Tum;
- TAND huyện Đăk Hà;
- Cơ quan THAHS CA huyện Đăk Hà;
- Cơ quan điều tra CA huyện Đăk Hà;
- Những người tham gia tố tụng;
- Bị cáo;
Nguyễn Tiến Tăng
- Lưu hồ sơ vụ án. Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)............................................... Các Thẩm phán: Ông (Bà) .......................................................................
Ông (Bà)..............................................................................
NHẬN THẤY:
Ngày.....tháng.....năm......, (5).......................................... có đơn kháng cáo (Quyết định kháng nghị số:.../.../...ngày...tháng...năm...) đối với Bản án (Quyết định) số:(6)............của Tòa án(7)................ với nội dung(8)...................................
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa phúc thẩm, người (những người) kháng cáo (Viện kiểm sát kháng nghị) đã rút toàn bộ kháng cáo (kháng nghị). Căn cứ khoản 1 Điều 342 và Điều 348 của Bộ luật Tố tụng hình sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số:.../.../TLPT-HS ngày...tháng....năm...đối với bị cáo(9)................. phạm tội (các tội)(10)..................................................................................................... 2. Bản án hình sự sơ thẩm số:.../.../HS-ST ngày...tháng...năm...của Tòa án(11) ..................... có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm.
| Nơi nhận: - (12)..........................; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-HS: (1) và (3) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm. (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: 16/2017/HSPT-QĐ). (4) ghi họ tên của Thẩm phán; nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm. (5) ghi tư cách tố tụng của người kháng cáo; nếu là cá nhân thì ghi đầy đủ họ tên của người kháng cáo; nếu pháp nhân thương mại thì ghi tên của pháp nhân thương mại; nếu là Viện kiểm sát kháng nghị thì ghi tên Viện kiểm sát kháng nghị. (6) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2017). (7) và (11) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm. (8) ghi nội dung kháng cáo, kháng nghị. (9) nếu có một hoặc hai bị cáo có kháng cáo, bị kháng cáo, kháng nghị và người kháng cáo, Viện kiểm sát kháng nghị đã rút toàn bộ kháng cáo, kháng nghị thì ghi đầy đủ họ tên của bị cáo; nếu có từ ba bị cáo trở lên có kháng cáo, bị kháng cáo, kháng nghị và người kháng cáo, Viện kiểm sát đã rút toàn bộ kháng cáo, kháng nghị thì ghi họ tên của bị cáo bị Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt mức án cao nhất và thêm các chữ và các bị cáo khác. (10) ghi các tội danh của bị cáo được tuyên trong bản án hình sự sơ thẩm. (12) ghi những nơi mà Tòa án phải giao hoặc gửi theo quy định tại khoản 3 348 của Bộ luật Tố tụng hình sự; Cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền; Cơ quan điều tra; Trại tạm giam, Trại giam nơi đang giam giữ bị cáo. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) Điều |