vanban.org

Quyết định 06/2017/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP L Trụ sở: Số 40-42-44 đường T, phường V, thành phố G, tỉnh Kiên Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP L-Bùi Duy H, Bùi Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2017/QĐST-KDTMRạch Giá, ngày 20 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2017, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 09/2017/TLST- KDTM ngày 03 tháng 3 năm 2017,

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP L

Trụ sở: Số 40-42-44 đường T, phường V, thành phố G, tỉnh Kiên Giang.

Đại diện theo pháp luật: Ông Võ Văn C, chức vụ: Tổng Giám đốc.

Đại diện ủy quyền: Ông Đỗ Phướng H, chức vụ: Giám đốc ngân hàng TMCP L – Chi nhánh Rạch Giá theo văn bản ủy quyền số 1888/UQ-NHKL ngày 19/12/2016.

Ủy quyền lại: Ông Trương Thành N, sinh năm: 1978, chức vụ: Trưởng Phòng Khách hàng cá nhân kiêm Trưởng Phòng khách hàng doanh nghiệp ngân hàng TMCP L – Chi nhánh Rạch Giá theo văn bản ủy quyền số 69/UQ-CNRG ngày 07/6/2017.

* Bị đơn:

- Ông Bùi Duy H, sinh năm: 1968;

- Bà Bùi Thị H, sinh năm: 1971.

Cùng địa chỉ: Số 98 đường Đ, phường L, thành phố G, tỉnh Kiên Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Các bên thống nhất: Bà Bùi Thị H và ông Bùi Duy H còn nợ Ngân hàng TMCP L tạm tính đến ngày 10/7/2017 tổng số tiền là 1.028.020.979đ (Một tỷ, không trăm hai mươi tám triệu, không trăm hai mươi nghìn, chín trăm bảy mươi chín đồng). Trong đó, số tiền nợ gốc là 850.000.000đ (tám trăm năm mươi triệu đồng), số tiền lãi trong hạn là 85.039.667đ (Tám mươi lăm triệu, không trăm ba mươi chín nghìn, sáu trăm sáu mươi bảy đồng), tiền phạt chậm trả là 15.095.812đ (Mười lăm triệu, không trăm chín mươi lăm nghìn, tám trăm mười hai đồng), lãi quá hạn là 77.885.500 (bảy mươi bảy triệu, tám trăm tám mươi lăm nghìn, tám trăm mười hai đồng). Bà H và ông H cam kết đến ngày 01/8/2017 sẽ trả hết số nợ trên cho Ngân hàng TMCP L.

- Ngân hàng TMCP L đồng ý gia hạn thời gian trả nợ cho Bà Bùi Thị H và ông Bùi Duy H theo cam kết trả nợ nêu trên. Hai bên tự thỏa thuận nơi giao nhận tiền hoặc giao nhận tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá. Nếu đến hết ngày 01/8/2017, ông H và bà H không thanh toán dứt nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá phát mãi tài sản thế chấp gồm:

+ Quyền sử dụng đất tọa lạc tại số 98 đường Đ, khu phố 4, phường L, thành phố G, tỉnh Kiên Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AN 904455 do UBND thành phố G, tỉnh Kiên Giang cấp ngày 09/7/2009 đứng tên bà Bùi Thị H.

+ Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tọa lạc tại số 98 đường Đ, phường L, thành phố G, tỉnh Kiên Giang theo giấy chứng nhận Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 918993074501138 do Ủy ban nhân dân thành phố G, tỉnh Kiên Giang cấp ngày 30/9/2009 Đứng tên bà Bùi Thị H để thu hồi nợ cho Ngân hàng. Hai bên tự thỏa thuận nơi giao nhận tiền hoặc giao nhận tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá.

- Kể từ ngày 11/7/2017, ông H và bà H phải tiếp tục trả lãi quá hạn phát sinh theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số 2403/15/HĐTD/1000-0031 cho đến khi thanh toán dứt nợ cho Ngân hàng.

- Về án phí hòa giải thành:

+ Bị đơn ông Bùi Duy H và bà Bùi Thị H chấp nhận trả số tiền án phí sơ thẩm: (36.000.000đ + (3%[1.028.020.979đ – 800.000.000đ]))/2 = 21.420.315đ (Hai mươi mốt triệu, bốn trăm hai mươi nghìn, ba trăm mười lăm đồng).

Xét đơn xin miễn giảm án phí có xác nhận điều kiện kinh tế khó khăn của Ủy ban nhân dân phường L, nên chấp nhận giảm ½ án phí giá ngạch cho ông H và bà H. Như vậy, ông H và bà H phải nộp số tiền án phí sau khi được miễn giảm là: 21.420.315đ/2 = 10.710.157đ (Mười triệu, bảy trăm mười nghìn, một trăm năm mươi bảy đồng).

+ Ngân hàng TMCP L được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí là 20.100.000 đồng (Hai mươi triệu, một trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0003346 ngày 01/3/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ