vanban.org

Quyết định 06/2017/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Địa chỉ: Số 2, Phường L, Quận B, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Anh Nguyễn Văn C và chị Lê Thị T vay tiền ngân hàng N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ RIỀNG
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2017/QĐST- KDTMPhú Riềng, ngày 27 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh Thương mại thụ lý số 06/2017/TLST– KDTM ngày 11 tháng 5 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng

Địa chỉ: Số 2, Phường L, Quận B, thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc K – Chủ tịch HĐTV

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Xuân T – Giám đốc Ngân hàng N – chi nhánh P, tỉnh Bình Phước.

Theo quyết định ủy quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng số 510/QĐ - HĐTV - PC ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chủ tịch Hội đồng thành viên.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Đức S, chức vụ: Cán bộ pháp chế (Theo giấy ủy quyền ngày 30/3/2017)

* Bị đơn: Ông Nguyễn Đình C, sinh năm 1967

Bà Lê Thị T, sinh năm 1972

Cùng địa chỉ: Thôn 2, xã L, huyện P, tỉnh Bình Phước

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về số tiền vay: Ông Nguyễn Đình C và bà Lê Thị T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng N toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi tạm tính đến ngày 19/7/2017 là 1.791.229.167 đồng (Một tỷ bảy trăm chín mươi mốt triệu hai trăm hai mươi chín nghìn một trăm sáu mươi bảy đồng). Trong đó: Số tiền nợ gốc là 1.500.000.000đ (Một tỷ năm trăm triệu đồng) và tiền lãi tạm tính đến ngày 19/7/2017 là 291.229.167đ (Hai trăm chín mươi mốt triệu hai trăm hai mươi chín nghìn một trăm sáu mươi bảy đồng).

- Về thời gian trả nợ: Đến ngày 19/8/2017, ông Nguyễn Đình C và bà Lê Thị T phải trả toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi tạm tính đến ngày 19/7/2017 là 1.791.229.167 đồng (Một tỷ bảy trăm chín mươi mốt triệu hai trăm hai mươi chín nghìn một trăm sáu mươi bảy đồng) và tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc kể từ ngày 20/7/2017 theo hợp đồng tín dụng số 5605-LAV-201500095 ngày 23/01/2015.

Trường hợp ông Nguyễn Đình C và bà Lê Thị T không trả được nợ hoặc trả không đầy đủ cả gốc và lãi trong thời hạn cam kết thì Ngân hàng N có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên phát mãi tài sản theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 5605-LDS-20150 ngày 13/01/2015 để thu hồi nợ cho ngân hàng.

*Án phí dân sự sơ thẩm:

- Ông Nguyễn Đình C và bà Lê Thị T phải chịu: 32.868.875đ (Ba mươi hai triệu tám trăm sáu mươi tám nghìn tám trăm bảy mươi lăm đồng).

- Ngân hàng N không phải chịu án phí. Hoàn trả cho Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí 33.500.000đ (Ba mươi ba triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 025843 ngày 10/5/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Bình Phước.

- Về chi phí xem xét thẩm định những tài sản thế chấp là 3.000.000đ (Ba triệu đồng), ông Nguyễn Đình C và bà Lê Thị T tự nguyện chịu. Ông Nguyễn Đình C và bà Lê Thị T có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng N số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng) xem xét thẩm định tài sản.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ