- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hoài T và anh Phạm Đình Quốc N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC SƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NAM Số: 06/2017/QĐST-HNGĐ | Phước Sơn, ngày 07 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân – gia đình thụ lý số: 04/2017/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hoài T, sinh năm 1995 Trú tại: khối 2A, thị trấn K, huyện P, Tỉnh Q. Bị đơn: Anh Phạm Đình Quốc N, sinh năm: 1988 Trú tại: khối 3, thị trấn K, huyện P, Tỉnh Q. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hoài T và anh Phạm Đình Quốc N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hoài T và anh Phạm Đình Quốc N đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hoài T nhận trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu: Phạm Đăng K, sinh ngày 05/12/2013. Anh Phạm Đình Quốc N đồng ý cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng: 1.000.000đ (Một triệu đồng) cho đến khi cháu Phạm Đăng K đủ 18 tuổi. Không ai được cản trở quyền thăm nom con chung của anh Phạm Đình Quốc N.
- Về tài sản chung: gồm 01 chiếc xe máy hiệu Yamaha Exciter 135 mang biển số: 92L2-2476 anh Phạm Đình Quốc N được quyền sử dụng. Anh N có trách nhiệm trả lại tiền chênh lệch xe máy cho chị Thu là: 5.000.000đ (Năm triệu đồng), thời gian trả lại tiền là 05 tháng kể từ ngày 01/8/2017.
- Án phí Hôn nhân – gia đình sơ thẩm: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), đã giảm ½ án phí và án phí cấp dưỡng nuôi con: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), đã giảm ½ án phí; chị Nguyễn Thị Hoài T đồng ý nộp. Được khấu trừ vào số tiền chị T đã nộp tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 002150 ngày 30/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS huyện Phước Sơn; - UBND thị trấn Khâm Đức; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phan Thị Lan |