vanban.org

Quyết định 06/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Sóc Sơn, TP. Hà Nội Tuyên án 07/06/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Nhƣ A, sinh năm 1957 Địa chỉ: thôn TN, xã TG, huyện SS, Thành phố HN. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Như A - Nguyễn Văn B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2017/QĐST-DSSóc Sơn, ngày 07 tháng 6 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2017 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý

số: 16/2017/TLST-DS ngày 19 tháng 4 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự

không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Nhƣ A, sinh năm 1957

Địa chỉ: thôn TN, xã TG, huyện SS, Thành phố HN.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1979

Địa chỉ: thôn AL, xã TG, huyện SS, Thành phố HN.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Hai bên thống nhất: anh Nguyễn Văn B còn nợ ông Nguyễn Như A số tiền

là 55.000.0000đ (Năm mươi lăm triệu đồng).

- Anh B có nghĩa vụ trả số tiền trên cho ông A mỗi tháng 2.500.000đ (Hai

triệu năm trăm nghìn đồng) vào ngày 19 mỗi tháng, kể từ tháng 6/2017, đến ngày

31/3/2018 thì thanh toán toàn bộ.

Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ

quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí: Các đương sự phải chịu án phí tranh chấp dân sự sơ thẩm có giá

ngạch là 2.750.000đ (hai triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng). Các bên đương sự thoả thuận được với nhau và hoà giải thành nên phải chịu 50% mức án phí là 1.375.000đ (Một triệu ba trăm bảy mƣơi lăm nghìn đồng). Ghi nhận sự thoả thuận của các đương sự: anh Nguyễn Văn B chịu toàn bộ án phí tranh chấp dân sự sơ thẩm.

- Ông Nguyễn Như A không phải chịu án phí tranh chấp dân sự sơ thẩm.

Ông A được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí là 1.375.000đ (Một triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn theo Biên lai số 236 ngày 19/4/2017.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ