- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án về "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 15 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LANG CHÁNH TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2017/QĐST-DS | Lang Chánh, ngày 03 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 4 Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; đơn đề nghị miễn án phí của anh Lê Văn D và bà Lê Thị Th.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2017/TLST-DS ngày 13 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Lê Văn D, sinh năm 1983
Địa chỉ: Bản Gi, xã TrN, huyện LC, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Bà Lê Thị Th, sinh năm 1965
Địa chỉ: Thôn Tr, xã QH, huyện LC, tỉnh Thanh Hóa
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn Lê Thị Th:
Ông Đặng Văn Đ - Trợ giúp viên pháp lý
Địa chỉ: Chi Nhánh trợ giúp Pháp lý số X, Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Lê Thị Th trả cho anh Lê Văn D số tiền bà Th đã vay của anh D theo giấy khất nợ ngày 05/6/2017 là 53.000.000đ (Năm mươi ba triệu đồng).
Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án, nếu bên phải thi hành án thi hành không đầy đủ thì bên phải thi hành án phải chịu lãi đối với số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
- Về án phí: Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho anh D và bà Th vì anh D và bà Th đều là người dân tộc thiểu số (Dân tộc Thái), sinh sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Lang Chánh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Viết Tám |