vanban.org

Quyết định 06/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện la Pa, tỉnh Gia Lai Tuyên án 07/07/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Vũ Văn T, sinh năm 1978 và chị Trần Thị T, sinh năm 1984. Đều có địa chỉ: Thôn B, xã C, huyện I, tỉnh Gia Lai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vũ Văn T - Hoàng Ngọc T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN IAPA
TỈNH GIALAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06 /2017/QĐST-DSIa pa, ngày 07 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 12/ 2017/TLST-DS ngày 10 tháng 5 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Vũ Văn T, sinh năm 1978 và chị Trần Thị T, sinh năm 1984.

Đều có địa chỉ: Thôn B, xã C, huyện I, tỉnh Gia Lai.

Bị đơn: Anh Hoàng Ngọc T, sinh năm 1981 và chị Lê Bảo Y, sinh năm 1987.

Đều có địa chỉ: Thôn Đ, xã I, huyện I, tỉnh Gia Lai.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Vợ chồng anh Hoàng Ngọc T, chị Lê Bảo Y nhận có vay và hiện còn nợ vợ chồng anh Vũ Văn T, chị Trần Thị T số tiền gốc là 100.000.000đồng và số tiền lãi là 10.800.000đồng. Tổng cộng là 110.800.000đồng. Vợ chồng anh Hoàng Ngọc T, chị Lê Bảo Y nhận trả số tiền 110.800.000đồng cho vợ chồng anh Vũ Văn T, chị Trần Thị T làm 2 đợt cụ thể như sau:

Đợt 1: Đến hết ngày 10/7/2017 trả 60.000.000đồng.

Đợt 2: Đến hết ngày 30/11/2017 trả 50.800.000đồng là dứt điểm.

Vợ chồng anh Vũ Văn T, chị Trần Thị T đồng ý với số tiền còn nợ và thời gian trả nợ của vợ chồng anh Hoàng Ngọc T, chị Lê Bảo Y.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

b. Về án phí: Hoà giải thành được giảm 50 % án phí:

(110.800.000đ x5%) : 2 = 2.770.000 ( Hai triệu bảy trăm bảy mươi ngàn) đồng.

Hai bên thỏa thuận bị đơn vợ chồng anh Hoàng Ngọc T, chị Lê Bảo Y tự nguyện chị toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.770.000 ( Hai triệu bảy trăm bảy mươi ngàn) đồng.

Hoàn trả lại cho vợ chồng anh Vũ Văn T, chị Trần Thị T số tiền 2.770.000 ( Hai triệu bảy trăm bảy mươi ngàn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006631 ngày 10/5/2017 của cơ quan Chi cục thi hành án dân sự huyện I, tỉnh Gia Lai.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ