vanban.org

Quyết định 06/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng Tuyên án 29/08/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hà Thị B; Sinh năm: 1970 Nơi cư trú: Xóm A, xã B, huyện H, tỉnh Cao Bằng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa nguyên đơn bà Hà Thị B, bị đơn bà Mạc Thị H, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA AN
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2017/QĐST-DSHòa An, ngày 29 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2017/TLST-DS ngày 18 tháng 5 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Hà Thị B; Sinh năm: 1970

Nơi cư trú: Xóm A, xã B, huyện H, tỉnh Cao Bằng

- Bị đơn: Bà Mạc Thị H; Sinh năm: 1982

Nơi ĐKHKTT: Xóm A, xã B, huyện H, tỉnh Cao Bằng

Nơi tạm trú: phường S, thành phố C, tỉnh Cao Bằng

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Ông Sầm Long T; Sinh năm: 1964

Nơi cư trú: Xóm A, xã B, huyện H, tỉnh Cao Bằng

+ Ông Hoàng Văn C; Sinh năm: 1977

Nơi ĐKHKTT: Xóm A, xã B, huyện H, tỉnh Cao Bằng

Nơi tạm trú: phường S, thành phố C, tỉnh Cao Bằng

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về trách nhiệm trả nợ: Nguyên đơn bà Hà Thị B, bị đơn bà Mạc Thị H và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Sầm Long T, ông Hoàng Văn C cùng tự nguyện thống nhất thỏa thuận: Bà H, ông C có trách nhiệm trả số tiền vay nợ cho bà B và ông T với tổng số tiền: 900.000.000đ (Chín trăm triệu đồng) chia làm 3 lần, mỗi lần với số tiền: 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng). Phương thức thanh toán cụ thể như sau:

- Lần 1: Vào ngày 21/8/2018, trả số tiền 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng).

- Lần 2: Vào ngày 21/8/2019, trả số tiền 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng).

- Lần 3: Vào ngày 21/8/2020, trả số tiền 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng).

Hết thời hạn thoả thuận nêu trên, nguyên đơn bà Hà Thị B và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Sầm Long T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn bà Mạc Thị H và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Hoàng Văn C không thanh toán số tiền nợ cho bà B và ông T theo như thoả thuận, thì bà H, ông C còn phải trả cho bà B, ông T khoản tiền lãi theo mức lãi suất cơ bản do ngân hàng Nhà nước quy định tương ứng với số tiền và thời gian chậm thanh toán.

Về án phí: Do hai bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên án phí được giảm 50 %. Theo đó, nguyên đơn bà Hà Thị B và bị đơn bà Mạc Thị H mỗi người phải chịu 9.750.000đ (Chín triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm để sung quỹ Nhà nước. Xác nhận bà B đã nộp 24.523.050đ (Hai mươi bốn triệu năm trăm hai mươi ba nghìn không trăm năm mươi đồng) theo biên lai số AB/2012/02145 ngày 18 tháng 5 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng. Nay, bà B được hoàn lại số tiền: 14.773.050đ (Mười bốn triệu bảy trăm bảy mươi ba nghìn không trăm năm mươi đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ