- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN K THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2017/QĐST-DS | KA, ngày 08 tháng 6 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2017/TLST - DS ngày 16 tháng 5 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng V
Địa chỉ: Tầng 2, Tòa nhà R, số 9 Đoàn Văn B, Phường X, Quận X, Thành Phố H.
Người đại diện theo pháp luật là ông Lô Bằng G – Chủ tịch Hội đồng thành viên.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô Văn P, sinh năm 1981
Địa chỉ: Số 16A/119 T, phường Đ, quận H, thành phố H.
Bị đơn: Ông Cao Văn T, sinh năm 1965
ĐKHKTT: Tổ G, phường P, quận K, thành phố H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hợp đồng tín dụng và quá trình thực hiện hợp đồng: Ngày 02/02/2015, Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng V và ông Cao Văn T có ký hợp đồng tín dụng số 20150224-808007-0002 để vay số tiền 52.750.000 đồng (Năm mươi hai triệu, bảy trăm năm mươi nghìn đồng), thời gian vay là 36 tháng, mục đích vay tiêu dùng tín chấp, lãi suất 2.92%/ tháng.
Đến ngày 31/12/2015, ông Cao Văn T đã trả ngân hàng V số tiền là 7.587.000đồng (Bảy triệu năm trăm tám mươi bảy nghìn đồng), trong đó, nợ gốc đã trả là 2.403.055 đồng (Hai triệu bốn trăm linh ba nghìn không trăm năm mươi lăm đồng); nợ lãi đã trả là 5.183.945 đồng (Năm triệu một trăm tám mươi ba nghìn chín trăm bốn mươi lăm đồng).
- Về số nợ gốc, nợ lãi: Đến ngày 31/5/2017, ông Cao Văn T còn nợ Ngân hàng V số tiền là 73.942.040 đồng (Bảy mươi ba triệu chín trăm bốn mươi hai nghìn không trăm bốn mươi đồng), trong đó nợ gốc là 50.346.945 đồng (Năm mươi triệu, ba trăm bốn mươi sáu nghìn chín trăm bốn mươi lăm đồng) và nợ lãi là 23.595.095 đồng (Hai mươi ba triệu năm trăm chín mươi lăm nghìn không trăm chín mươi lăm đồng)
- Về phương thức thanh toán: Ông Cao Văn T có trách nhiệm thanh toán cho ngân hàng V số nợ gốc và nợ lãi tính đến ngày 30/5/2017 là 73.942.040 đồng (Bảy mươi ba triệu chín trăm bốn mươi hai nghìn không trăm bốn mươi đồng). Chậm nhất đến ngày 30 hàng tháng, kể từ tháng 6 năm 2017 đến tháng 3 năm 2018, ông Cao Văn T có trách nhiệm trả ngân hàng V mỗi tháng là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng); đến ngày 31/3/2018, ông Cao Văn T có trách nhiệm thanh toán xong toàn bộ nợ gốc là 50.346.945 đồng (Năm mươi triệu, ba trăm bốn mươi sáu nghìn chín trăm bốn mươi lăm đồng). Nếu thực hiện đúng lộ trình thanh toán khoản nợ gốc như nếu trên thì ngân hàng V sẽ miễn toàn bộ nợ lãi cho ông Cao Văn T tính đến ngày 31/5/2017 là 23.595.095 đồng (Hai mươi ba triệu năm trăm chín mươi lăm nghìn không trăm chín mươi lăm đồng). Trường hợp ông Cao Văn T vi phạm cam kết thanh toán nợ gốc như nêu trên thì ngân hàng V không thực hiện việc miễn lãi và yêu cầu ông T phải thanh toán toàn bộ số nợ gốc và lãi tính đến ngày 31/5/2017 là 73.942.040 đồng (Bảy mươi ba triệu chín trăm bốn mươi hai nghìn không trăm bốn mươi đồng).
Kể từ ngày ngân hàng V có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền nợ gốc, hàng tháng ông Cao Văn T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí: Nguyên đơn là Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng V, bị đơn là ông Cao Văn T mỗi bên chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 924.275 đồng (Chín trăm hai mươi bốn nghìn hai trăm bảy mươi lăm đồng), cộng là 1.848.551(Một triệu tám trăm bốn mươi tám nghìn năm trăm năm mươi mốt đồng). Chấp nhận sự tự nguyện của ông Cao Văn T, ông Cao Văn T nhận nộp cả án phí dân sự sơ thẩm là 1.848.551(Một triệu tám trăm bốn mươi tám nghìn năm trăm năm mươi mốt đồng). Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng V được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.800.000 đồng (Một triệu tám trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0003402 ngày 09/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận K, thành phố H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS nhân dân quận K; - Toà án thành phố H; - Chi cục THADS quận K; - Lưu hồ sơ; HCTP. | Nguyễn Thị Lan Hƣơng |