- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ ĐỒN TỈNH BẮC KẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2017/QĐST-DS | Chợ Đồn, ngày 17 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015 và Điều 26, Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2017/TLST - DS ngày 05 tháng 6 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nông Văn D, chị Triệu Thị N
Địa chỉ: Thôn K, xã V, huyện P, tỉnh Bắc Kạn.
- Bị đơn: Anh Đặng Văn H, chị Lưu Thị T
Địa chỉ: Thôn K, xã V, huyện P, tỉnh Bắc Kạn.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Anh Nông Văn D, chị Triệu Thị N và anh Đặng Văn H, chị Lưu Thị T nhất trí thỏa thuận anh H, chị T sẽ có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền nợ gốc là 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng) cho anh D và chị N. Anh Nông Văn D và chị Triệu Thị N không yêu cầu anh H và chị T phải trả số tiền lãi suất còn nợ là 90.000.000đ (chín mươi triệu đồng). Việc thực hiện kể từ khi quyết định này có hiệu lực.
Việc thi hành án dân sự được thực hiện như sau: Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án bên phải thi hành án còn phải chịu một khoản tiền lãi theo quy định của Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
2.2. Về án phí:
Anh Nông Văn D và chị Triệu Thị N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 3.750.000đ (Ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng), anh Đặng Văn H và chị Lưu Thị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 3.750.000đ (Ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng). Ghi nhận việc anh Đặng Văn H và chị Lưu Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 7.500.000đ (Bảy triệu năm trăm nghìn đồng). Hoàn lại cho anh Nông Văn D và chị Triệu Thị N số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 9.750.000đ (Chín triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 05854 ngày 05 tháng 6 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát huyện P; - Chi cục Thi hành án DS huyện P; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hiến Công Hanh |