vanban.org

Quyết định 05A/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP VN (VPBank) Địa chỉ: LH, LH, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH, TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05A/2024/QĐST- KDTMBắc Ninh, ngày 6 tháng 2 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2024/TLST- KDTM ngày 03 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP VN (VPBank)

Địa chỉ: LH, LH, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Đoàn Ngọc VA – Chuyên viên xử lý nợ VPBank là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (theo văn bản ủy quyền số: 8478/2023/UQ-VPB ngày 20/12/2023)

Bị đơn: Công ty TNHH Thƣơng mại và phát triển TH (Công ty TH)

Địa chỉ: HTT, NX, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Lương Văn Đ – Chức vụ: Giám đốc công ty.

Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lƣơng Văn Đ1, sinh năm 1986

Cư trú tại: Thôn HTT, TA, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nợ: Tính đến ngày 29/1/2024 công ty TNHH Thương mại và phát triển TH còn nợ Ngân hàng TMCP VN (VPBank) tổng số tiền: 944,634,177 đồng. Trong đó:

- Nợ gốc: 759,426,136 đồng;

- Nợ lãi: 143,962,622 đồng;

- Phạt chậm trả: 4,791,033 đồng;

- Nợ thẻ quá hạn: 36,454,386 đồng;

2.2. Phương thức thanh toán: Công ty TH có trách nhiệm thanh toán cho VPBank toàn bộ khoản nợ trên.

2.3. Về lãi: Từ ngày 30/1/2024 công ty TH phải tiếp tục trả cho VPBank các khoản lãi và phạt chậm trả lãi phát sinh theo đúng quy định tại Hợp đồng tín dụng, Khế ước nhận nợ đã ký và theo quy định của pháp luật cho đến ngày công ty TH thanh toán toàn bộ khoản vay.

Trong trường hợp Công ty TH không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ cho VPBank, ông Lương Văn Đ có nghĩa vụ trả nợ thay Công ty TH toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi, tiền phạt chậm trả và các khoản phát sinh liên quan theo Hợp đồng cho vay và các khế ước nhận nợ đã ký với Ngân hàng.

Trong trường hợp Công ty TH, ông Lương Văn Đ không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ cho VPBank, VPBank có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền tiến hành xác minh, kê biên, thu giữ, phát mãi tài sản thuộc quyền sở hữu của Công ty TH, ông Lương Văn Đ để thu hồi khoản nợ vay.

2.4. Về án phí: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Công ty TH phải chịu 20.169.000 VNĐ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm có giá ngạch. Trả Ngân hàng VPBank số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 19.236.000 VNĐ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000579 ngày 03 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ