- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nương - Ngoan"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Cao Thị Tuyết N và ông Võ
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 05/2025/QĐST-HNGĐ Tp Cao Lãnh, ngày 03 tháng 2 năm 2025 | Số: 05/2025/QĐST-HNGĐ Tp Cao Lãnh, ngày 3 tháng 2 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2025 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn,nuôi con” giữa: -Nguyên đơn: Bà Cao Thị Tuyết N, sinh năm 1997. Địa chỉ: Tổ A, khóm A, phường A, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Nơi ở hiện tại: (Nhà không số), ấp A, xã A, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang. -Bị đơn: Ông Võ Thành N, sinh năm 1985. Địa chỉ: Số A, đường A, Tổ A, khóm A, phường Mỹ Phú, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đông Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Cao Thị Tuyết N và ông Võ Thành N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Bà Cao Thị Tuyết N và ông Võ Thành N thống nhất thuận tình ly hôn. - Về con chung: Bà Cao Thị Tuyết N và ông Võ Thành N có 01 con chung Võ Cao Khánh T, sinh ngày 06/4/2022. Hiện con chung Võ Cao Khánh T đang sống chung với bà N. Sau khi ly hôn bà N và ông N thống nhất bà N trực
tiếp nuôi dưỡng con chung Võ Cao Khánh T và ông Võ Thành N cấp dưỡng nuôi con chung Võ Cao Khánh T với mức cấp dưỡng 2.000.000 đồng/tháng (Hai triệu đồng mỗi tháng) kể từ ngày có Quyết định cho đến khi con chung Võ Cao Khánh T đủ 18 tuổi, Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. - Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình: Bà Cao Thị Tuyết N tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0013182 ngày 23 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Bà Cao Thị Tuyết N đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - UBND Phường Mỹ Phú, TP Cao - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lãnh, giấy CNKH số 06, cấp ngày 20/01/2021; Lê Thanh Mai |