- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn H - C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Trần Quốc C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOØA AÙN NHAÂN DAÂN THÀNH PHỐ B TÆNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Soá: 05/2021/QÑST- HNGÑ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 464/2020/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1987. HKTT: số 182B/4, khóm 2, phường 7, thành phố B, tỉnh B. Chỗ ở hiện nay: đường N5, KDC Hoàng Phát, khóm 1, phường 1, thành phố B, tỉnh B.
- Bị đơn: Anh Trần Quốc C, sinh năm 1986. Địa chỉ tạm trú: số 94A/4, khóm 2, phường 7, thành phố B, tỉnh B. Chỗ ở hiện nay: đường N5, KDC Hoàng Phát, khóm 1, phường 1, thành phố B, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81; 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Trần Quốc C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. - Về hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Trần Quốc C thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Giao cháu Trần Ngọc Khả H1, sinh ngày 26/8/2014 cho chị Trần Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục (hiện nay cháu H1 đang sống cùng chị H); chị Huyền không yêu cầu anh Cường cấp dưỡng nuôi con. Anh C có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được ngăn cản. 2.3. Về tài sản chung: Chị Trần Thị H và anh Trần Quốc C thống nhất xác định anh chị tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Trần Thị H tự nguyện chịu án phí ly hôn là 150.000 đồng. Chị H đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0007466 ngày 29-12-2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu; đối trừ án phí phải nộp, chị H được hoàn lại 150.000 đồng 2.5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tp. B; - UBND phường (xã) nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Bích Ngọc |