vanban.org

Quyết định 05 — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: NH. Địa chỉ: Khu CC5 LĐ, quận HM, thành phố HN. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ AYUN PA
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Soá: 05/2019/QÑST-DS

QUYEÁT ÑÒNH

COÂNG NHAÄN SÖÏ THOÛA THUAÄN CUÛA CAÙC ÑÖÔNG SÖÏ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành 06 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2019/TLST-DS ngày 17 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: NH.

Địa chỉ: Khu CC5 LĐ, quận HM, thành phố HN.

Người đại diện theo pháp luật: Ông D Q T. Chức vụ: Tổng giám đốc.

Địa chỉ: Khu CC5 LĐ, quận HM, thành phố HN.

Người đại diện theo uỷ quyền: Bà P T K L – Phó giám đốc phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội thị xã AP, tỉnh GL.

Địa chỉ: Tổ dân phố 04, phường HB, thị xã AP, tỉnh GL.

- Bị đơn: Bà P H, sinh năm 1956.

Địa chỉ: Thôn QT, xã IS, thị xã AP, tỉnh GL.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông N H, sinh năm 1954.

Địa chỉ: Thôn QT, xã IS, thị xã AP, tỉnh GL

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Số nợ: Tính đến ngày 06/8/2019 bà P H và ông N H nợ Ngân hàng Chính sách xã hội số tiền là: 6.035.000 đồng (Sáu triệu không trăm ba mươi lăm nghìn đồng); trong đó tiền gốc 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng), tiền lãi 35.000 đồng (ba mươi lăm đồng).

2.2. Các bên thỏa thuận: Ngày 15/10/2019 trả hết số tiền 6.035.000 đồng (Sáu triệu không trăm ba mươi lăm nghìn đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập Biên bản Hòa giải thành (ngày 06/8/2019) khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.3. Về án phí: Hòa giải thành được giảm 50% án phí dân sự sơ thẩm. Bà H và ông H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.875 đồng (6.035.000 đồng x 5% x 50% = 150.875 đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ