vanban.org

Quyết định 05 — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Như H, sinh năm 1983. Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Đ, tỉnh Gia Lai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự

Số: 05/2018/QĐST-DS Đ ngày 10 tháng 8 năm 2018

Ngày: 10/08/2018

TÒ ÁN NHÂN DÂN C NG HÒ XÃ H I CHỦ NGHĨ VIỆT N M HUYỆN Đ - TỈNH GI L I Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎ THUẬN CỦ CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Đi u 212 và Đi u 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2018 v việc các đương sự thỏa thuận được với nhau v việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2018/TLST-DS ngày 09 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành v việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm đi u cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến v sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: - Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Như H, sinh năm 1983. Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Đ, tỉnh Gia Lai. - Bị đơn: Ông Trần Thanh T, sinh năm 1950 và bà Nguyễn Thị A, sinh năm 1957. Cùng địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Đ, tỉnh Gia Lai. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Nguyễn Thị A và ông Trần Thanh T thừa nhận còn nợ bà Nguyễn Thị Như H số ti n là 160.000.000đ (Một trăm sáu mươi triệu đồng). Giữa các bên thỏa thuận vào ngày 02/12/2018 ông Trần Thanh T và bà Nguyễn Thị A sẽ liên đới trả hết cho bà Nguyễn Thị Như H số ti n còn nợ là 160.000.000đ (Một trăm sáu mươi triệu đồng). Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không chịu thi hành khoản ti n trên, thì hàng tháng còn phải trả cho người được thi hành án ti n lãi đối với số ti n chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, mức lãi suất được xác định theo sự thỏa thuận giữa các bên nhưng không được vượt quá lãi suất giới hạn theo khoản 1 Đi u 468 của Bộ luật dân sự 2015. Nếu không có sự thỏa thuận thì mức lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Đi u 468 của Bộ luật dân sự 2015, tại thời điểm thanh toán.

V án phí: Bà Nguyễn Thị A và ông Trần Thanh T tự nguyện liên đới chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 4.000.000đ (Bốn triệu đồng). Bà Nguyễn Thị A và ông Trần Thanh T chưa nộp án phí. Bà Nguyễn Thị Như H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Như H số ti n tạm ứng án phí đã nộp là 4.000.000đ (Bốn triệu đồng), theo biên lai thu ti n tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0004258 ngày 09/4/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Gia Lai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Đi u 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quy n thỏa thuận thi hành án, quy n yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Đi u 6, Đi u 7 và Đi u 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Đi u 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ