vanban.org

Quyết định 05 — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật t tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

N N N N

C N

C N

N M

N C Ư PR

- d - nh h

N

Chư Pr, ngày 13 tháng 4 năm 2018 S : 05/2018/QĐST- DS

N

C N N N

Ỏ

N C C C Ư N

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật t tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý s : 56/2017/TLST- DS, ngày 11 tháng 12 năm 2017.Về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

É

Ấ :

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

N :

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Phi L, sinh năm 1949 và bà Đào Thị V, sinh

năm 1956 Cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã B, huyện Chư Pr, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Bà Bùi Thị T, sinh năm 1969 Địa chỉ: Thôn Đ, xã B, huyện Chư Pr, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về khoản nợ và phương thức trả nợ:

Bà Bùi Thị T thừa nhận có nợ của ông Nguyễn Phi L và bà Đào Thị V s tiền là 40.000.000đ (b n mươi triệu đồng) là tiền bà T vay của ông L và bà V, nhưng do điều kiện khó khăn, nên bà T chưa thanh toán được cho ông L và bà V.

Nay bà Bùi Thị T cam kết sẽ thanh toán cho ông Nguyễn Phi L và bà Đào Thị V s tiền là 40.000.000đ (b n mươi triệu đồng) thành 04 (b n) lần, cụ thể như sau:

- Lần 01 vào ngày 28/7/2018 (dương lịch) thanh toán s tiền là 10.000.000đ (mười triệu đồng);

- Lần 02 vào ngày 28/10/2018 (dương lịch) thanh toán s tiền là 10.000.000đ ( mười triệu đồng).

- Lần 03 vào ngày 28/01/2019 (dương lịch) thanh toán s tiền là 10.000.000đ ( mười triệu đồng).

- Lần 04 vào ngày 28/4/2019 (dương lịch) thanh toán s tiền là 10.000.000đ ( mười triệu đồng).

Ông Nguyễn Phi L và bà Đào Thị V hoàn toàn nhất trí.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đ i với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đ i với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của s tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

* Về án phí sơ thẩm:

Các đương sự tự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% án phí dân sự sơ thẩm. Bà Bùi Thị T chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.000.000đ (một triệu đồng).

Nguyên đơn ông Nguyễn Phi L và bà Đào Thị V không phải chịu án phí sơ thẩm. Hoàn trả cho ông Nguyễn Phi L và bà Đào Thị V s tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 1.000.000đ (một triệu đồng) theo biên lai thu tiền s 0001979 ngày 11/12/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Chư Pr, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nh n:

M

N

- Các đương sự;

- VKSND huyện Chư Pr;

- Chi cục THADS huyện Chư Pr;

( ã ký)

- Lưu hồ sơ vụ án.

ê Khả hế

Cỡ chữ