vanban.org

Quyết định 05 — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân M; Địa chỉ: Tổ 2, khu H, phường M, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Hữu T; Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
toµ ¸n nh©n d©n
THỊ XÃ §«ng TriÒu
tØnh Qu¶ng Ninh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 05/2021/Q§ST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

C¨n cø vào Điều 147, Điều 157, khoản 1 Điều 158, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

C¨n cø khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2021/TLST- DS ngày 12 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân M; Địa chỉ: Tổ 2, khu H, phường M, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.

- Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Hữu T; Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Văn T; Chức vụ: Giám đốc (Theo Giấy ủy quyền số 159/GUQ ngày 15/12/2020).

* Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H; Địa chỉ: Tổ 3, khu V, phường M, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị H; Địa chỉ: Thôn X, xã B, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về việc thực hiện hợp đồng:

Các bên đương sự thống nhất chấm dứt Hợp đồng tín dụng số 324/17/HĐTD/MCF ngày 15 tháng 10 năm 2018 được ký kết giữa Quỹ tín dụng nhân dân M với chị Nguyễn Thị H.

2.2. Về nghĩa vụ trả nợ:

Chị Nguyễn Thị H phải có nghĩa vụ trả cho Quỹ tín dụng nhân dân M ( tính đến ngày 03/3/2021) tổng số tiền là: 206.600.600đ (Hai trăm linh sáu triệu sáu trăm nghìn sáu trăm đồng), trong đó:

+ Nợ gốc: 184.714.100đ ( Một trăm tám mươi tư triệu bảy trăm mười bốn nghìn một trăm đồng).

+ Nợ lãi trong hạn: 20.265.300đ ( Hai mươi triệu hai trăm sáu mươi lăm nghìn ba trăm đồng).

+ Nợ lãi quá hạn: 1.621.200đ ( Một triệu sáu trăm hai mươi mốt nghìn hai trăm đồng).

Phương án trả nợ như sau: Trong thời hạn 01 năm (từ ngày 03/4/2021 cho đến ngày 03/4/2022), vào ngày 03 hàng tháng, mỗi tháng chị H phải trả số tiền là 10.000.000 đồng. Chậm nhất đến ngày 03/05/2022, chị Hiền phải trả số tiền còn lại là: 86.600.600đ ( Tám mươi sáu triệu sáu trăm nghìn sáu trăm đồng).

Kể từ ngày 04/3/2021 trở đi, nếu chị Nguyễn Thị H vi phạm thời hạn cam kết trả nợ thì phải tiếp tục trả lãi đối với số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 324/18/HĐTD/MCF ngày 15 tháng 10 năm 2018 được ký kết giữa Quỹ tín dụng nhân dân M với chị Nguyễn Thị H cho đến khi chị H hoàn thành xong nghĩa vụ trả nợ.

Trong trường hợp chị Nguyễn Thị H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ cam kết trả nợ như trên thì Quỹ tín dụng nhân dân M có quyền yêu cầu Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm của bà Nguyễn Thị H theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 324/18/HĐTC/MCF ngày 15 tháng 10 năm 2018 được ký kết giữa Quỹ tín dụng nhân dân M với bà Nguyễn Thị H để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

Trong trường hợp sau khi xử lý tài sản bảo đảm mà số tiền thu được không đủ trả nợ thì chị Nguyễn Thị H vẫn phải tiếp tục trả nợ số tiền còn nợ lại cho Quỹ tín dụng nhân dân M.

2.3. Về án phí:

- Chị Nguyễn Thị Hiền tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 5.165.015đ (Năm triệu một trăm sáu mươi lăm nghìn không trăm mười lăm đồng).

- Trả lại cho Quỹ tín dụng nhân dân Mạo Khê số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.156.000đ (Năm triệu một trăm năm mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000459 ngày 12/01/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.

2. 4. Về chi phí tố tụng khác:

Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ hết 5.000.000đ ( Năm triệu đồng). Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Quỹ tín dụng nhân dân M đã nộp tạm ứng số tiền xem xét, thẩm định tại chỗ nêu trên. Do đó, chị Nguyễn Thị H phải hoàn trả cho Quỹ tín dụng nhân dân M số tiền 5.000.000đ ( Năm triệu đồng).

Kể từ ngày Quỹ tín dụng nhân dân M có đơn yêu cầu thi hành án nếu chị Nguyễn Thị H không trả số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ nêu trên thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ