- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN h TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2019/QĐST- HNGĐ | H Q, ngày 07 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân - Gia đình sơ thẩm thụ lý số 01/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 01 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1993;
Hộ khẩu thường trú: Xóm N, thị trấn X, huyện H, tỉnh Cao Bằng.
Chỗ ở hiện nay: Xóm Đ, xã D, huyện H, tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn: Anh Bế Văn T, sinh năm 1989;
Địa chỉ: Xóm N, thị trấn X, huyện H, tỉnh Cao Bằng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Hoàng Thị T và anh Bế Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ vợ chồng:
Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1993;
Hộ khẩu thường trú: Xóm N, thị trấn X, huyện H, tỉnh Cao Bằng.
Chỗ ở hiện nay: Xóm Đ, xã D, huyện H, tỉnh Cao Bằng.
Anh Bế Văn T, sinh năm 1989;
Địa chỉ: Xóm N, thị trấn X, huyện H, tỉnh Cao Bằng.
Cùng thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung:
Chị Hoàng Thị T và anh Bế Văn T cùng xác nhận anh chị không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về tài sản:
Chị Hoàng Thị T và anh Bế Văn T cùng tự nguyện thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí:
Chị Hoàng Thị T tự nguyện chịu án phí phần của chị là 75.000đ và phần của anh Bế Văn T là 75.000đ, tổng cộng là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn), anh T hoàn toàn nhất trí. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn) tại biên lai số 000973 ngày 23/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Cao Bằng. Chị Hoàng Thị T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát ND.huyện H; - UBND Thị trấn X (để ghi vào Sổ hộ tịch); - Tòa án nhân dân tỉnh Cao Bằng; - Chi cục THADS huyện H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dương Văn Sơn |