- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị Minh T và anh Trương Thanh N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:05/2025/QĐST-HNGĐ | Đồng Tháp, ngày 21 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 09/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2025 giữa: Nguyên đơn: Chị Cao Thị Minh T, sinh năm 1996 Địa chỉ cũ: 126B/3A, Tổ C, khu V, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ Địa chỉ mới: 126B/3A, Tổ C, khu V, phường A, thành phố Cần Thơ Bị đơn: Anh Trương Thanh N, sinh năm 1996 Địa chỉ: Số A, ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Địa chỉ mới: Số A, ấp A, xã P, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị Minh T và anh Trương Thanh N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Cao Thị Minh T và anh Trương Thanh N thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Có 01 con chung, chị T và anh N thỏa thuận: Chị Cao Thị Minh T được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau ly hôn tên Trương Cao An N1, sinh ngày 30/11/2024. Hiện con đang sống với chị T. Chị Cao Thị Minh T không yêu cầu anh Trương Thanh N cấp dưỡng nuôi con trong vụ án nên không xem xét giải quyết. Anh Trương Thanh N có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản trở. Về chia tài sản chung và về nợ chung: Chị T và anh N xác định không có, không yêu cầu giải quyết. Về án phí: Chị Cao Thị Minh T và anh Trương Thanh N mỗi người nộp 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Chị T tự nguyện nộp thay án phí cho anh N. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị T đã nộp theo biên lai thu số 0006768 ngày 11/7/2025 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp (Nay là Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp) được trừ vào án phí phải nộp. Sau khi trừ tiền án phí, chị T được nhận lại 150.000đ Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự, - VKSND Khu vực 8-Đồng Tháp, - THADS tỉnh Đồng Tháp, - UBND xã Phú Hựu-Đồng Tháp, (GCNKH số:23 ngày 25/4/2024) - Lưu hồ sơ vụ án (Thùy). | THẨM PHÁN Võ Thanh T |