vanban.org

Quyết định 05/QĐ-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của chị Đỗ Thị N ;

Tuyên bố bà Đỗ Thị K, sinh năm 1955; đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú cuối cùng: Thôn HĐ, xã TĐ, huyện VB, thành phố Hải Phòng là người mất tích. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chị Đỗ Thị N phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự. Chị Ngọc đã… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Tuyên bố bà Đỗ Thị Ký là người mất tích"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của chị Đỗ Thị N ;
  • Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH BẢO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2022/QĐST-DSVB, ngày 28 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu tuyên bố một người mất tích

TOÀ ÁN NHÂN HUYỆN VB, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thương Huyền.

Thư ký phiên họp: Bà Phạm Thị Ly Ly - Thư ký Toà án nhân dân huyện VB, thành phố Hải Phòng.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện VB tham gia phiên họp: Ông Lê Văn Huy - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 11 năm 2022 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện VB, thành phố Hải Phòng mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 26/2022/TLST-VDS ngày 08 tháng 6 năm 2022 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số 04/2022/QĐST-VDS ngày 25 tháng 10 năm 2022; Quyết định hoãn phiên họp số 03/2022/QĐST-VDS ngày 11 tháng 11 năm 2022 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Đỗ Thị N ; đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 10B/55/128, A, phường ĐG, Quận NQ, thành phố Hải Phòng; vắng mặt (Có đơn xin vắng mặt).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu, bản tự khai và trong quá trình giải quyết việc dân sự, chị Đỗ Thị N trình bày: Mẹ chị là bà Đỗ Thị K, sinh năm 1955, đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú cuối cùng: Thôn HĐ, xã TĐ, huyện VB, thành phố Hải Phòng là con đẻ con đẻ của ông Đỗ Văn T và bà Đoàn Thị B (đều đã chết). Do mâu thuẫn vợ chồng nên bà Đỗ Thị K và ông Đỗ Văn T đã được Tòa án nhân dân huyện VB, thành phố Hải Phòng giải quyết cho ly hôn theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn số 31/QĐST ngày 14-12-1984. Đến năm 2000 bà Đỗ Thị K đã bỏ nhà đi đâu không rõ, đến nay không thấy về gia đình. Chị và gia đình đã đi tìm kiếm nhiều nơi, áp dụng các biện pháp tìm kiếm nhưng không có tin tức gì về bà Ký. Nay chị đề nghị Tòa án nhân dân huyện VB, thành phố Hải Phòng tuyên bố bà Đỗ Thị K, sinh năm 1955; đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú cuối cùng: Thôn HĐ, xã TĐ, huyện VB, thành phố Hải Phòng là người mất tích theo quy định của pháp luật.

Kiểm sát viên tham gia phiên họp phát biểu ý kiến về việc giải quyết việc dân sự như sau:

- Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết việc dân sự, Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về thẩm quyền giải quyết việc dân sự, quan hệ pháp luật. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự đã thực hiện đúng quy định của pháp luật khi tham gia tố tụng.

- Về nội dung: Căn cứ khoản 1 Điều 149, Điều 387, Điều 388 và Điều 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 68 của Bộ luật Dân sự; Điều 6, khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của chị Đỗ Thị N , tuyên bố bà Đỗ Thị K, sinh năm 1955; đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú cuối cùng: Thôn HĐ, xã TĐ, huyện VB, thành phố Hải Phòng là người mất tích. Về lệ phí: Chị Đỗ Thị N phải chịu lệ phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của đương sự, đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện VB, thành phố Hải Phòng nhận định:

- Về thủ tục tố tụng:

Bà Đỗ Thị K đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú cuối cùng: Thôn HĐ, xã TĐ, huyện VB, thành phố Hải Phòng. Căn cứ khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, yêu cầu của chị Đỗ Thị N đề nghị Tòa án tuyên bố bà Đỗ Thị K là người mất tích thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện VB, thành phố Hải Phòng. Chị Đỗ Thị N có đơn xin vắng mặt tại phiên họp, căn cứ khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện VB mở phiên họp giải quyết việc dân sự vắng mặt chị Ngọc.

- Về nội dung:

Bà Đỗ Thị K bỏ nhà đi từ năm 2000, đến nay vẫn không ai biết tin tức, địa chỉ. Chị Đỗ Thị N và gia đình đã áp dụng rất nhiều biện pháp tìm kiếm nhưng vẫn không có kết quả, không biết bà Ký đang ở đâu còn sống hay đã chết. Trong quá trình giải quyết, Tòa án nhân dân huyện VB, thành phố Hải Phòng đã ra Quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đối với bà Đỗ Thị K. Thông báo việc tìm người đã được đăng trên Báo Công lý ba số liên tiếp, phát thanh trên Đài tiếng nói Việt Nam ba lần liên tiếp, được đăng trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng. Tuy nhiên đến nay đã hết thời hạn 04 tháng kể từ ngày đăng, phát thông báo tìm kiếm lần đầu tiên, vẫn không có tin tức xác thực về việc bà Đỗ Thị K còn sống hay đã chết. Vì vậy, yêu cầu của chị Đỗ Thị N đề nghị Tòa án tuyên bố bà Đỗ Thị K là người mất tích phù hợp với khoản 1 Điều 68 Bộ luật Dân sự và Điều 387, Điều 389 Bộ luật Tố tụng dân sự được chấp nhận.

Về lệ phí: Chị Đỗ Thị N phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 68 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 khoản 1 Điều 149, Điều 367, Điều 369, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 387 Điều 388 và Điều 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 6, khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của chị Đỗ Thị N ;

Tuyên bố bà Đỗ Thị K, sinh năm 1955; đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú cuối cùng: Thôn HĐ, xã TĐ, huyện VB, thành phố Hải Phòng là người mất tích.

- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chị Đỗ Thị N phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự. Chị Ngọc đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi Cục thi hành án dân sự huyện VB theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0002289 ngày 08-6-2022. Chị Ngọc đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

- Quyền kháng cáo, kháng nghị:

Chị Đỗ Thị N và bà Đỗ Thị K có quyền kháng cáo quyết định trong hạn 10 ngày kể từ ngày nhận quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Cỡ chữ