vanban.org

Quyết định 05/2026/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Cảnh L thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung là Vũ Mai L1, sinh ngày 09-8-2011, giới tính: Nữ và Vũ Gia B, sinh ngày 11-12-2014, giới tính: Nam. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T - Vũ Cảnh L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 - NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2026/QĐST-VHNGĐNinh Bình, ngày 12 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - NINH BÌNH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 05/2026/TLST-VHNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Nguyễn Thị T, sinh ngày 11-10-1990, số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; nơi thường trú và cư trú: Số B đường H, phường N, tỉnh Ninh Bình.

- Anh Vũ Cảnh L, sinh ngày 09-7-1986, số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; nơi thường trú và cư trú: Số B đường H, phường N, tỉnh Ninh Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Cảnh L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường N, thành phố N, tỉnh Nam Định (nay là UBND phường N, tỉnh Ninh Bình) vào ngày 11-3-2011 nên là hôn nhân hợp pháp.

Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, không hoà hợp về tính cách nên thường xuyên xảy ra va chạm. Anh chị cũng đã có thời gian khắc phục mâu thuẫn nhưng không có kết quả nên mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Xét tình trạng hôn nhân giữa chị T và anh L đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Chị T và anh L đều có yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Yêu cầu của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 công nhận thuận tình ly hôn giữa chị T và anh L.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Cảnh L có 02 con chung là các cháu Vũ Mai L1, sinh ngày 09-8-2011, giới tính: Nữ và Vũ Gia B, sinh ngày 11-12-2014, giới tính: Nam. Chị T và anh L cùng thống nhất thỏa thuận giao hai con chung cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Vũ Cảnh L cấp dưỡng nuôi con Vũ Mai L1 số tiền 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng)/ tháng và cấp dưỡng nuôi con Vũ Gia B số tiền 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng)/ tháng kể từ tháng 6/2026 cho đến khi cháu Vũ Mai L1 và Vũ Gia B đủ 18 tuổi và có khả năng lao động, tự lập.

Việc thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận đảm bảo quyền lợi chính đáng của các bên và con chung, phù hợp với quy định tại các Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Cảnh L tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Cảnh L xác nhận không có nghĩa vụ chung về tài sản nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện nộp toàn bộ.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Cảnh L thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung là Vũ Mai L1, sinh ngày 09-8-2011, giới tính: Nữ và Vũ Gia B, sinh ngày 11-12-2014, giới tính: Nam.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Vũ Cảnh L cấp dưỡng nuôi con Vũ Mai L1 số tiền 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng)/ tháng và cấp dưỡng nuôi con Vũ Gia B số tiền 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng)/ tháng kể từ tháng 6/2026 cho đến khi cháu Vũ Mai L1 và Vũ Gia B đủ 18 tuổi và có khả năng lao động, tự lập.

Anh Vũ Cảnh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở nhưng không lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Kể từ ngày chị Nguyễn Thị T có đơn yêu cầu thi hành án khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, hàng tháng anh Vũ Cảnh L còn phải chịu tiền lãi đối với số tiền phải thi hành theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357 của Bộ luật Dân sự.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Cảnh L tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Cảnh L không có nghĩa vụ chung về tài sản, không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị T nộp toàn bộ lệ phí việc hôn nhân gia đình là 300.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mà chị Nguyễn Thị T đã nộp tại biên lai số 3300 ngày 28-4-2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình. Chị Nguyễn Thị T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Cảnh L có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ