vanban.org

Quyết định 05/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Trả lại cho đương sự đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và tài liệu, chứng cứ kèm theo.

Đương sự có quyền gửi đơn yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự. Về tiền tạm ứng lệ phí: Sung vào Ngân sách Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) do người yêu cầu chị Hoàng Thúy H và anh Nguyễn Quang H đã nộp theo biên lai số 0000421 ngày 29 tháng 7 năm 2026 … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hoàng Thúy H và anh Nguyễn Quang H"
  • Tòa quyết gì? Trả lại cho đương sự đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và tài liệu, chứng cứ kèm theo.
  • Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7- LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2026/QĐST-HNGĐLào Cai, ngày 10 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7- LÀO CAI

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm số 55/2026/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2026 về việc "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn", gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Hoàng Thúy H - sinh năm 1997

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; Ngày cấp: 25/4/2021; Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội – Bộ công an

Địa chỉ: Tổ dân phố P, phường S, tỉnh Lào Cai.

Và anh Nguyễn Quang H - sinh năm 1985

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; Ngày cấp: 25/4/2021; Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ công an.

Địa chỉ: Tổ dân phố P, phường S, tỉnh Lào Cai.

Xét thấy chị Hoàng Thúy H và anh Nguyễn Quang H là người yêu cầu rút toàn bộ yêu cầu giải quyết việc dân sự theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điểm c khoản 2 Điều 366; Điều 48; Điều 371 của Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 5 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu phí, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 55/2026/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2026 về việc "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con" và trả lại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự cùng tài liệu, chứng cứ kèm theo.

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Trả lại cho đương sự đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và tài liệu, chứng cứ kèm theo.

Đương sự có quyền gửi đơn yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự.

Về tiền tạm ứng lệ phí: Sung vào Ngân sách Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) do người yêu cầu chị Hoàng Thúy H và anh Nguyễn Quang H đã nộp theo biên lai số 0000421 ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Thi hành án dân sự , tỉnh Lào Cai.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 (bẩy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 (bẩy) ngày, Viện kiểm sát cấp trên có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ