- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vương Thị Sinh - Hoàng Văn Duy"
- Tòa quyết gì? Trả lại cho đương sự đơn yêu cầu, tài liệu, chứng cứ kèm theo.
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2026/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 04 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – TUYÊN QUANG
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 03/2026/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Chị Vương Thị S, sinh năm 1988; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 25/6/2021; Địa chỉ: Thôn K, xã T, tỉnh Tuyên Quang.
+ Anh Hoàng Văn D, sinh năm 1978; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày: 25/6/2021; Địa chỉ: Thôn K, xã T, tỉnh Tuyên Quang.
Xét thấy: Người yêu cầu rút toàn bộ yêu cầu về việc công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366; Điều 371 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 5 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm,thu , nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số: 03/2026/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con”.
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ:
Trả lại cho đương sự đơn yêu cầu, tài liệu, chứng cứ kèm theo.
Về lệ phí: Sung quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà người yêu cầu đã nộp theo biên lai số 0000079 ngày 12/01/2026 (do chị Vương Thị S nộp) tại Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang.
Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 6 – Tuyên Quang có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND Khu vực 6 – Tuyên Quang; - Đương sự; - THADS tỉnh Tuyên Quang; - Lưu hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN Nông Thế Chiến |