- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thỏa thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị Y Đ và anh Trần Ánh N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2026/QĐST - HNGĐ | Quảng Trị, ngày 14 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 93/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2025 giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Y Đ, sinh năm 1992; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Tổ dân phố 4, xã Minh H, tỉnh Quảng Trị;
2. Bị đơn: Anh Trần Ánh N, sinh năm 1988; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, nơi cư trú: Tổ dân phố 4, xã Minh H, tỉnh Quảng Trị.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2026,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị Y Đ và anh Trần Ánh N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Chị Đinh Thị Y Đ và anh Trần Ánh N thống nhất quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung tên là Trần Anh Khôi, sinh ngày 17/07/2014 và Trần Tú Anh, sinh ngày 30/10/2021. Hai bên đương sự thỏa thuận giao con chung Trần Anh Khôi cho chị Đinh Thị Y Đan trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao con chung Trần Tú A cho anh Trần Ánh N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Hai bên đương sự không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho ai.
Sau ly hôn hai bên đương sự có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.
- Về quan hệ tài sản: Chị Đinh Thị Y Đ và anh Trần Ánh N thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Đinh Thị Y Đan và anh Trần Ánh Ngọc thỏa thuận giao cho chị Đan nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng để sung vào ngân sách Nhà nước, nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà chị Đan đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000929 ngày 16 tháng 10 năm 2025. Chị Đinh Thị Y Đ được trả lại 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Trong trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 2 – Quảng Trị; - UBND xã Minh Hóa, tỉnh Quảng Trị (nơi đăng ký kết hôn); - Phòng THADS KV 2 - Quảng Trị; - Văn phòng TAND KV 2 – Quảng Trị; - Công an xã Minh Hóa (nơi đương sự cư trú); - TAND tỉnh Quảng Trị; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Anh Tuấn |