- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "TRANH CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – LĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2026/QĐST-DS | LĐ, ngày 08 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 430, 440 Bộ luật dân sự;
- Căn cứ vào Điều 144, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 111/2025/TLST-DS ngày 05 tháng 6 năm 2025 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo C xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Dương Thanh A, sinh năm 1981 và bà Vũ Thị B, sinh năm 1986; địa chỉ: 116 Trần Phú, tổ 10, thị trấn Lộc Thắng, huyện Bảo Lâm, tỉnh LĐ. Nay là thôn 10 Lộc Thắng, xã Bảo Lâm 1, tỉnh LĐ.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1963; địa chỉ: Tổ 6, thị trấn Lộc Thắng, huyện Bảo Lâm, tỉnh LĐ. Nay là thôn 6 Lộc Thắng, xã Bảo Lâm 1, tỉnh LĐ.
* Bị đơn: Ông Kim Văn Đ; sinh năm 1970; địa chỉ: 118 Trần Phú, tổ 10, thị trấn Lộc Thắng, huyện Bảo Lâm, tỉnh LĐ. Nay là thôn 10 Lộc Thắng, xã Bảo Lâm 1, tỉnh LĐ.
* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Phương E, sinh năm 1972; Nay là thôn 10 Lộc Thắng, xã Bảo Lâm 1, tỉnh LĐ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Vợ chồng ông A, bà B và ông Đ, bà E thống nhất kết quả đo vẽ của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Khu vực Bảo Lâm được phê duyệt ngày 15/12/2025 và yêu cầu Tòa án công nhận kết quả đo vẽ này, cụ thể như sau:
- Công nhận Thửa đất 64 tờ bản đồ 46 cũ có diện tích 161m² xã Bảo Lâm 1, tỉnh LĐ đã được Ủy ban nhân dân huyện Bảo Lâm, tỉnh LĐ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho ông Dương Thanh A số CH 487370, cấp ngày 25/5/2017 nay các bên thống nhất đo đạc thành thửa mới là 425 tờ đồ 298 có diện tích 119,2m² giảm 41,8m² so với Giấy chứng nhận đã cấp.
- Công nhận Thửa đất 522 bà 63 tờ bản đồ 46 cũ có diện tích 311.5m² xã Bảo Lâm 1, tỉnh LĐ đã được Ủy ban nhân dân huyện Bảo Lâm, tỉnh LĐ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho ông Kim Văn Đ, bà Nguyễn Thị Phương E số CD 604846, cấp ngày 16/8/2016 nay các bên thống nhất đo đạc thành thửa mới là 399 tờ đồ 298 có diện tích 316.7m² tăng 2,5m² so với Giấy chứng nhận đã cấp.
Kèm theo Mãnh đo đạc chỉnh lý thửa đất tờ số 298 (287 509 -1 –c) – 2025 hệ tọa độ: VN2000, Khu vực xã Bảo Lâm 1, tỉnh LĐ được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Khu vực Bảo Lâm phê duyệt ngày 15/12/2025.
2.2 Về chi phí tố tụng: Chi phí thẩm định, đo vẽ ngày 15/9/2025 hết 4.000.000đ (Bốn triệu đồng), vợ chồng ông A, bà B đồng ý chịu, đã nộp tạm ứng và chi phí xong.
2.3 Về án phí: Buộc vợ chồng ông A, bà B nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp tại biên lại số 0004846 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bảo Lâm nay là Phòng thi hành án dân sự Khu vực 4, tỉnh LĐ. Ông A, bà B được nhận lại số 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tạm ứng án phí còn thừa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh LĐ (2); - VKSND tỉnh LĐ; - VKSND Khu vực 4; - Phòng THADS Khu vực 4; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Linh |