vanban.org

Quyết định 05/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 01/2026/TLST-DS ngày 20 tháng 01 năm 2026 về việc Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa:

Nguyên đơn: Ngân hàng N2; địa chỉ: Số B L, phường G, thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V - Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Năng N; sinh năm 1972; chức vụ: Trưởng phòng khách hàng; nơi làm việc: Ngân hàng N2 - Chi nhánh B, tỉnh Tuyên Quang; địa chỉ: … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "N"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 01/2026/TLST-DS ngày 20 tháng 01 năm 2026 về việc Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 - TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2026/QĐST-DSTuyên Quang, ngày 29 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm.

Xét thấy: Người khởi kiện Ngân hàng N1 - Chi nhánh B, tỉnh Tuyên Quang đã rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 01/2026/TLST-DS ngày 20 tháng 01 năm 2026 về việc Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa:

- Nguyên đơn: Ngân hàng N2; địa chỉ: Số B L, phường G, thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V - Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Năng N; sinh năm 1972; chức vụ: Trưởng phòng khách hàng; nơi làm việc: Ngân hàng N2 - Chi nhánh B, tỉnh Tuyên Quang; địa chỉ: số nhà H, thôn Y, xã B, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Ông Phạm Văn T; sinh năm 1979; nơi cư trú: Thôn P, xã B, tỉnh Tuyên Quang.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật.

- Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn Ngân hàng N1 - Chi nhánh B, tỉnh Tuyên Quang tự nguyện chịu tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 2.600.000 đồng (Hai triệu sáu trăm nghìn đồng).

- Về án phí: Ngân hàng N1 - Chi nhánh B, tỉnh Tuyên Quang được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí là 13.356.300 đồng (Mười ba triệu ba trăm năm mươi sáu nghìn ba trăm đồng) đã nộp tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 7 - Tuyên Quang theo biên lai thu số 0000116 ngày 16/01/2026.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án theo Điều 7 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Đương sự Ngân hàng N1 - Chi nhánh B, tỉnh Tuyên Quang và ông Phạm Văn T có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ