vanban.org

Quyết định 05/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần T; địa chỉ trụ sở: Số 89 đường H, phường Đ, Thành phố Hà Nội. Người đại diện hợp pháp: Bà Đinh Thị Lan Anh – chuyên viên xử lý nợ (Văn bản uỷ quyền số 111268.10/2025/UQ-KHCN ngày 20/10/2025); địa chỉ: Số 152 đường T, phường H, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Bà … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "THỊNH VƯỢNG - HẰNG"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2026/QĐST-DSHải Phòng, ngày 26 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 570/2025/TLST-DS ngày 18 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần T; địa chỉ trụ sở: Số 89 đường H, phường Đ, Thành phố Hà Nội. Người đại diện hợp pháp: Bà Đinh Thị Lan Anh – chuyên viên xử lý nợ (Văn bản uỷ quyền số 111268.10/2025/UQ-KHCN ngày 20/10/2025); địa chỉ: Số 152 đường T, phường H, thành phố Hải Phòng.

- Bị đơn: Bà Đặng Thị Lệ H, sinh năm 1965; nơi cư trú: Số 4/6/421 đường L, phường G, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về khoản tiền nợ:

Bà Đặng Thị Lệ H xác nhận còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần T theo Hợp đồng cấp tín dụng số số149-P-5071495 ngày 06/07/2019 tổng số tiền tạm tính đến ngày 16/01/2026 là: 101.558.492 đồng. Trong đó nợ gốc: 56.250.000 đồng; nợ lãi quá hạn: 42.290.747 đồng; phạt chậm trả lãi: 3.017.745 đồng.

2.2. Phương thức, thời gian thanh toán:

Lần 1: Chậm nhất vào ngày 20/02/2026 bà Đặng Thị Lệ H phải thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần T số tiền nợ gốc 20.000.000 (hai mươi triệu) đồng.

Lần 2: Chậm nhất vào ngày 20/03/2026 bà Đặng Thị Lệ H phải thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần T toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi phát sinh theo các hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng Thương mại Cổ phần T.

2.3. Kể từ ngày 17/01/2026 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án heo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.4. Về án phí: Bà Đặng Thị Lệ H nhận nộp toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 2.538.000 đồng. Trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần T số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 2.344.579 (hai triệu ba trăm bốn mươi bốn nghìn năm trăm bẩy mươi chín) đồng theo Biên lai thu tiền số 0006586 ngày 27/11/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ