- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn B thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 02 năm 2026, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2026/QĐCNTTLH | Tuyên Quang, ngày 23 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn B.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 21 tháng 12 năm 2025 về việc yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị N;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 02 năm 2026 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
+ Người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1979; địa chỉ: Ngõ 297, đường L, tổ dân phố 04 , phường Hà Giang 2, tỉnh Tuyên Quang;
Người bảo về quyền và lợi ích hợp pháp của bà Nguyễn Thị N: Luật sư Nguyễn Thị Thanh T - Văn phòng Luật sư Q và các cộng sự.
+ Người bị kiện: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1975; địa chỉ: Ngõ 297, đường L, tổ dân phố 04 , phường Hà Giang 2, tỉnh Tuyên Quang;
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 02 năm 2026 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 02 năm 2026, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Sau khi ly hôn, ông Nguyễn Văn B là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Nguyễn Thị Vân A, sinh ngày 01/7/2011 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, bà Nguyễn Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con. Còn cháu Nguyễn Tiến D, sinh ngày 27/01/2002 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật. Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố định.
- Về tài sản, công nợ chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn B tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Các vấn đề khác: Không có.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND Khu vực 4; - THADS tỉnh Tuyên Quang; - UBND phường A; - Các bên tham gia hòa giải; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Cử |