vanban.org

Quyết định 05/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Tiêu Chí T và bà Hồ Thị Bích T1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Tiếp tục giao con chung tên Tiêu Phúc T2, sinh ngày 15/11/2019 cho ông Tiêu Chí T trực tiếp nuôi dưỡng đến trưởng thành, không yêu cầu bà T1 cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tiêu Chí Thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2025/QĐST- HNGĐ C, ngày 14 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - CẦN THƠ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 46/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: -Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu: Ông Tiêu Chí T, sinh năm 1997. Người yêu cầu: Bà Hồ Thị Bích T1, sinh năm 1998. Cùng địa chỉ: Số A KDC A, phường B, thành phố Cần Thơ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Ông T và bà T1 tìm hiểu, tự nguyện tiến đến hôn nhân vào năm 2019, có đăng kí kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, tuy nhiên, hiện nay vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là không cùng quan điểm với nhau trong cuộc sống, từ đó thường xuyên cự cãi mặc dù đã được hàn gắn, đoàn tụ nhưng không thành. Do vậy, nay ông T và bà T1 thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Giao con chung tên Tiêu Phúc T2, sinh ngày 15/11/2019 cho ông Tiêu Chí T trực tiếp nuôi dưỡng đến trưởng thành, không yêu cầu bà T1 cấp dưỡng nuôi con. [3] Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết. [4] Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự nêu trên là hoàn toàn tự nguyện, không trái với pháp luật và đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Tiêu Chí T và bà Hồ Thị Bích T1 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Tiếp tục giao con chung tên Tiêu Phúc T2, sinh ngày 15/11/2019 cho ông Tiêu Chí T trực tiếp nuôi dưỡng đến trưởng thành, không yêu cầu bà T1 cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho bà T1 không ai được quyền cản trở khi thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông T và bà T1 phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000135 ngày 04/4/2025 của Chi Cục Thi hành án Dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ thành lệ phí phải chịu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ