vanban.org

Quyết định 05/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

cứ(19)............................................................................................................................

.................................................................................................................................... (20)............................................................................................................................... Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "Võ Khoa Q - Lý Thị Kim H"
  • Tòa quyết gì? cứ(19)............................................................................................................................
  • Căn cứ chính? Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2025/QĐST-HNGĐ

Ngày: 29/09/2025

V/v yêu cầu công nhận sự thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn QUYẾT ĐỊNH SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰV/v yêu cầu công nhận thỏa thuận về thay đổi ngườitrực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

- Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Ngọc Tuyền - Thẩm phán. - Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Mạnh Cường - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long. - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long tham gia phiên họp: Bà Võ Thị Kim Thương - Kiểm sát viên. Ngày 29 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở, Tòa án nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 104/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 9 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận sự thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 01/2025/QĐST -HNGĐ ngày 19 tháng 9 năm 20245, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: - Ông Võ Khoa Q, sinh ngày: 25/3/1986; địa chỉ: 3 ấp P, xã V, huyện C, tỉnh Bến Tre; nay là 369/78 ấp P, xã P, tỉnh Vĩnh Long; có mặt. - Bà Lý Thị Kim H, sinh ngày: 29/4/1989; địa chỉ: ấp P, xã P, huyện N, tỉnh Đồng Nai; nay là ấp P, xã N, tỉnh Đồng Nai; có đơn xin giải quyết vắng mặt. NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ: Tại đơn yêu cầu công nhận sự thỏa thuận của cha mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn ngày 19/9/2025, ông Q và bà H trình bày: Theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số: 286/2022/QĐST-HNGĐ 28/12/2022 của Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre, trong phần quyết định về con chung: giao con chung là cháu Võ Lý Kỳ D, sinh ngày 05/11/2022 cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và về cấp dưỡng nuôi con chung: Ghi nhận việc bà Lý Thị Kim H và ông Võ Khoa Q đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

Tuy nhiên, từ sau khi ly hôn đến nay cháu Võ Lý Kỳ D, sinh ngày 05/11/2022 sinh sống cùng ông Q. Do bà H bận đi làm không có đủ thời gian, điều kiện để chăm sóc, nuôi dưỡng con. Để đảm bảo cho việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, ông Q và bà H đã thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con chung; ông Q được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Võ Lý Kỳ D, sinh ngày 05/11/2022 (hiện đang sống chung với ông Q). Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Q không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Tại phiên họp, ông Q giữ nguyên nội dung như đã thỏa thuận, bà H có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt và giữ nguyên yêu cầu như đã nêu tại đơn yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn đề ngày 19/9/2025. Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long tại phiên họp: Căn cứ trên cơ sở thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội đề nghị Tòa án nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long chấp nhận đơn yêu cầu của ông Võ Khoa Q và bà Lý Thị Kim H công nhận sự thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn giữa ông Võ Khoa Q và bà Lý Thị Kim H. Ông Võ Khoa Q được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục người con chung giữa ông và bà Lý Thị Kim H tên Võ Lý Kỳ D, sinh ngày 05/11/2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Về việc cấp dưỡng nuôi con: Ông Q không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long nhận định: [1] Về thẩm quyền: Căn cứ khoản 3 Điều 29 và khoản 3 Điều 35 và điểm i khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự: Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long. [2] Về nội dung: Xét thấy giữa ông Q và bà H trước khi gửi đơn yêu cầu đến Tòa án đã có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và đề nghị Tòa án công nhận sự thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Do vậy, việc Tòa án mở phiên họp giải quyết việc dân sự là phù hợp với quy định của pháp luật.

Theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số: 286/2022/QĐST-HNGĐ 28/12/2022 của Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre, trong phần quyết định về con chung: giao con chung là cháu Võ Lý Kỳ D, sinh ngày 05/11/2022 cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Nay giữa ông Q và bà H có thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, trong đó ông Q được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Võ Lý Kỳ D, sinh ngày 05/11/2022 (hiện đang sống chung với ông Q) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Xét thấy sự thỏa thuận của các bên đương sự là tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội được Tòa án nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long chấp nhận. Về việc cấp dưỡng nuôi con: Ông Q không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét giải quyết. [3] Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Q và bà H phải chịu toàn bộ lệ phí.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 29, khoản 3 Điều 35, điểm i khoản 2 Điều 39, Điều 361, Điều 369 và Điều 370 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 37 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án: 1. Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Võ Khoa Q và bà Lý Thị Kim H công nhận sự thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn giữa ông Võ Khoa Q và bà Lý Thị Kim H. Ông Võ Khoa Q được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục người con chung giữa ông và bà Lý Thị Kim H tên Võ Lý Kỳ D, sinh ngày 05/11/2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Về việc cấp dưỡng nuôi con: Ông Q không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét giải quyết. Bà Lý Thị Kim H có quyền thăm nom con; không ai được cản trở bà H thực hiện quyền này. Trong trường hợp bà H lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì ông Q có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của bà H. Vì lợi ích của con chung, ông Võ Khoa Q, bà Lý Thị Kim H hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi có lý do chính đáng, bà ông Võ Khoa Q, bà Lý Thị Kim H có thể thỏa thuận giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Võ Khoa Q và bà Lý Thị Kim H phải chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm mà ông Q, bà H đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0002972 ngày 19/9/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh V; ông Q, bà H đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ