- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Dương Thị T và ông Nguyễn Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2025/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 937/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Dương Thị T, sinh năm 1973 Địa chỉ: 1 đường B tháng D, phường V, thành phố N, tỉnh Khánh Hoà.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1972 Địa chỉ: 1 đường B tháng D, phường V, thành phố N, tỉnh Khánh Hoà. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Dương Thị T và ông Nguyễn Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Dương Thị T và ông Nguyễn Văn H có 03 con chung là: Nguyễn Văn Tự N (sinh ngày 20/9/2005), Nguyễn Văn Nhất S (sinh ngày 24/6/2002), Nguyễn Văn Tiến N1 (sinh ngày 03/3/2003). Các con chung đều đã trưởng thành, khoẻ mạnh, bà T và ông H không có yêu cầu gì.
- Về tài sản chung: Bà Dương Thị T và ông Nguyễn Văn H tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Dương Thị T và ông Nguyễn Văn H xác định không có.
- Về án phí: Bà Dương Thị T phải nộp 75.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; tự nguyện nộp thay ông H 75.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà bà T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003131 ngày 24 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố N. Bà T đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Hoàn lại cho bà T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hoà; - VKSND thành phố Nha Trang; - UBND xã C, huyện P, tỉnh Bình Định - Nơi đăng ký kết hôn; - Chi cục THADS thành phố Nha Trang; - Các đương sự; - Lưu án văn, hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Bảo Trâm |