vanban.org

Quyết định 05/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thúy K, sinh năm 1979; Địa chỉ HKTT: Số A, PKK, khóm M, phường Mỹ Phú, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Địa chỉ liên hệ: Số B, khóm M, phường Mỹ Phú, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Anh Lê Vĩnh P, sinh năm 1977; Địa chỉ: Số A, PKK, khóm M, phường Mỹ Phú, thành phố… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân gia đình ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2025/QĐST-HNGĐTp Cao Lãnh, ngày 09 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ TẠI PHIÊN TÒA

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Phương Hồng Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Huỳnh Văn Kiều

2. Bà Bùi Thị Hoàng

- Thư ký phiên toà: Bà Đỗ Thị Kim Khuyên - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 83/2025/TLST-HNGĐ ngày 16/4/2025, về việc “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình – Ly hôn, nuôi con”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thúy K, sinh năm 1979; Địa chỉ HKTT: Số A, PKK, khóm M, phường Mỹ Phú, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Địa chỉ liên hệ: Số B, khóm M, phường Mỹ Phú, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Anh Lê Vĩnh P, sinh năm 1977; Địa chỉ: Số A, PKK, khóm M, phường Mỹ Phú, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện ly hôn giữa chị Trần Thúy K và anh Lê Vĩnh P.

- Về con chung: Chị Trần Thúy K và anh Lê Vĩnh P thống nhất có 02 con chung tên Lê Trần Phúc H, sinh ngày 21/8/2001 và Lê Vĩnh Th, sinh ngày 15/4/2011. Hiện nay, cháu Lê Vĩnh Th đang sống chung với anh P. Khi ly hôn, chị K và anh P thống nhất giao con chung tên Lê Vĩnh Th, sinh ngày 15/4/2011 cho anh Lê Vĩnh P tiếp tục nuôi dưỡng. Con chung Lê Trần Phúc H, sinh ngày 21/8/2001 (đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết). Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Trần Thúy K không cấp dưỡng nuôi con chung, do anh Lê Vĩnh P không yêu cầu. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Chị Trần Thúy K và anh Lê Vĩnh P trình bày tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Trần Thúy K và anh Lê Vĩnh P trình bày không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Trần Thúy K phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí về hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng chị Trần Thúy K đã nộp tạm ứng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003421 ngày 16/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ