- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị Ngọc A - Nguyễn Đức D"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚC THỌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2025/QĐST-HNGĐ | Phúc Thọ, ngày 13 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚC THỌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Đức Hiếu Các Hội thẩm nhân dân: Bà Đỗ Thị Hòa và bà Nguyễn Thị Ngọc Căn cứ vào các Điều 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 170/2024/TLST-HNGĐ ngày 19/11/2024.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thuận tình ly hôn, thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Ngọc A, sinh năm 1998 Địa chỉ: Thôn 5, xã L, huyện P, thành phố H
- Bị đơn: Anh Nguyễn Đức D, sinh năm 2000 Địa chỉ: Thôn 5, xã L, huyện P, thành phố H 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Ngọc A và anh Nguyễn Đức D. 2.2. Về con chung: Chị Đỗ Thị Ngọc A và anh Nguyễn Đức D có 01 con chung là Nguyễn Trà M, sinh ngày 12/03/2023. Chị Đỗ Thị Ngọc A trực tiếp nuôi con Nguyễn Trà M đến khi con đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2.3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Đức D cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000đ (hai triệu đồng)/tháng, kể từ tháng 02/2025 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan có thẩm quyền. Anh Nguyễn Đức D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.4. Về tài sản chung: Không có. 2.5. Về nợ chung: Không có. 2.6. Về án phí: Chị Đỗ Thị Ngọc A chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, đối trừ vào số tiền 300.000đồng chị A đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013340 ngày 19/11/2024/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phúc Thọ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Phúc Thọ; - Chi cục THADS huyện Phúc Thọ; - TAND thành phố Hà Nội; - UBND xã Liên Hiệp, h. Phúc Thọ; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hoàng Đức Hiếu |