- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị P và anh Lê Thanh H
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – THANH HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2025/QĐST-HNGĐ | Thanh Hóa, ngày 08 tháng 07 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 63/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 05 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị P; sinh năm: 1980
Địa chỉ: Thôn T, xã N, tỉnh Thanh Hóa
- Bị đơn: Anh Lê Thanh H; sinh năm: 1982
Địa chỉ: Thôn T, xã N, tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 06 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 06 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị P và anh Lê Thanh H
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cả 03 con là cháu Lê Thanh P1, sinh ngày 09/04/2012, cháu Lê Thanh N, sinh ngày 18/04/2014 và cháu Lê Quang H1, sinh ngày 18/04/2014 cho chị Bùi Thị P trực tiếp nuôi dưỡng, anh Lê Thanh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị P.
Anh H có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Bùi Thị P và anh Lê Thanh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Bùi Thị P phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành, theo biên lai số 0003869 ngày 12/05/2025. Chị Bùi Thị P được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Khu vực 7 – Thanh Hóa; - UBND xã Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa; - Chi cục THADS tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Văn Hải |