- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thanh H - Nguyễn Thủy T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Thanh H và bà Nguyễn Thủy T.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NH N N KHU VỰC 6 - VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 07 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 226/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm: 1993; địa chỉ: 2, khóm A, phường C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long (nay là phường P, tỉnh Vĩnh Long).
Bị đơn: Bà Nguyễn Thủy T, sinh năm: 1993; địa chỉ: 5 ấp C, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là xã P, tỉnh Vĩnh Long).
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84, 110 và 116 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2025.
X T TH Y:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Thanh H và bà Nguyễn Thủy T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1/ V vi c c p d ng gi a v ch ng khi ly hôn: Ghi nhận việc ông Nguyễn Thanh H và bà Nguyễn Thủy T không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về việc cấp dư ng giữa vợ chồng khi ly hôn.
2.2/ V con chung và vi c c p d ng nuôi con: Bà Nguyễn Thủy T được quyền trực tiếp nuôi người con chung giữa bà và ông Nguyễn Thanh H là Nguyễn Ngọc An N, sinh ngày 08/10/2023 (đang sống chung với bà T). Ghi nhận việc ông Nguyễn Thanh H tự nguyện đồng ý cấp dư ng nuôi con (Nguyễn Ngọc An N, sinh ngày 08/10/2023) theo phương thức cấp dư ng hàng tháng, với mức cấp dư ng 3.000.000đ (ba triệu đồng)/tháng, kể từ tháng 6 năm 2025 cho đến khi cháu Nguyễn Ngọc An N (sinh ngày 08/10/2023) tròn mươi tám tuổi.
- Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dư ng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.
- Vì lợi ích của con chung, ông Nguyễn Thanh H, bà Nguyễn Thủy T hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Khi có lý do chính đáng, ông Nguyễn Thanh H, bà Nguyễn Thủy T có thể thỏa thuận giải quyết việc thay đổi mức cấp dư ng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3/ V tài s n: Ông Nguyễn Thanh H và bà Nguyễn Thủy T thống nhất xác định không có tài sản nên không yêu cầu giải quyết.
2.4/ V n : Ông Nguyễn Thanh H và bà Nguyễn Thủy T thống nhất xác định không có nợ; không có ai gửi đơn yêu cầu Tòa án giải quyết gì về nợ có liên quan đến vụ án này nên không xem xét, giải quyết.
2.5/ V án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Thanh H tự nguyện đồng ý nhận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn và 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc cấp dư ng nuôi con, tổng cộng là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng); nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009729 ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre; ông H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự (02 bản); - UBND phường 3, thành phố V (nay là phường P, tỉnh Vĩnh Long) (01 bản); - VKSND khu vực 6 - Vĩnh Long (01 bản); - Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long (01 bản); - Phòng GĐKT, Thanh tra, Kiểm tra và Thi hành án - TAND tỉnh Vĩnh Long (01 bản); - Lưu: Hồ sơ vụ án (01 bản), Vp (01 bản), Bp (01 bản). | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Thị Ngọc Tuyền |