vanban.org

Quyết định 05/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn C thống nhất xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Nhật M, sinh ngày 17/11/2015 và cháu Nguyễn Hoài A, sinh ngày 10/12/2018. Ly hôn vợ chồng thống nhất thỏa thuận: Chị Trần Thị T trực t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T xin ly hôn anh C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn C.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2025/QĐST-HNGĐPhú Thọ, ngày 04 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 192/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Khu G, xã C (xã P cũ), tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Khu G, xã C (xã P cũ), tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điều 55, điều 81, điều 82 và điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Khoản 7 Điều 26; Điểm a Khoản 5 Điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội qui định về án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn C thống nhất xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Nhật M, sinh ngày 17/11/2015 và cháu Nguyễn Hoài A, sinh ngày 10/12/2018. Ly hôn vợ chồng thống nhất thỏa thuận: Chị Trần Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Nhật M, sinh ngày 17/11/2015. Anh Nguyễn Văn C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Hoài A, sinh ngày 10/12/2018. Kể từ khi ly hôn đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

- Về tài sản chung: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn C xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung và công sức đóng góp: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn C xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn C thống nhất thỏa thuận chị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002379 ngày 24/6/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ (Nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 6 – Phú Thọ). Trả lại cho chị Trần Thị T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ